Dynamic English (unit 12)

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 12. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần đầu bài học hôm nay là FUNCTIONING IN ENGLISH – ANH NGỮ THƯƠNG MẠI, trong đó quí vị nghe Elizabeth Moore phỏng vấn Michael Epstein. Tiếp theo, ta học phần “Introductions, Part 5 – Giới thiệu phần 5”. Bài hôm nay nói về “quá-trình nghề nghiệp” – job history. Phần này của bài học chú trọng vào cách nói về quá trình nghề nghiệp của mình.
Chữ khó:
ELECTRICAL ENGINEER=Kỹ sư điện.
QUALITY ASSURANCE=bảo đảm phẩm chất.
QUALITY ASSURANCE ENGINEER=kỹ sư lo về kiểm soát phẩm chất của sảnn phẩm.
I MAJORED IN ELECTRICAL ENGINEERING=tôi học chuyên về môn kỹ sư điện.
I WORKED FOR THEM FOR JUST UNDER TWO YEARS=tôi làm cho họ chưa tới hai năm.
SYSTEMS ENGINEER=kỹ sư ch
uyên về hệ thống điện tử.
BUSINESS SIDE OF THINGS=khía cạnh thương mại.
MBA=văn bằng Master of Business Administration=cao học quản trị kinh doanh.
Trong đoạn tới Mike Epstein kể rằng sau khi ông tốt nghiêp ở đại học Stanford, ông làm kỹ sư kiểm soát phẩm chất cho một công ty nhỏ ở San Francisco.
Xin mời quí vị nghe.
CUT1
Eliz: Our guest today is Michael Epstein. Hello, Mike. Thank you for coming back to our program.
Epstein: Hello, again. It’s nice to be back.
Eliz: You said you’re a systems engineer at Advanced Technologies, is that correct?
Epstein: That’s right.
Eliz: What’s your background, Mike?
Epstein: I have a background in both engineering and business.
Eliz: I see. Where did you study engineering?
Epstein: At Stanford. I majored in Electrical Engineering.
Eliz: And when did you graduate?
Epstein: 1988. I graduated in 1988.
Eliz: I see. And what did you do after graduation?
Epstein: My first job was an engineer for a small company in San Francisco.
Eliz: And what were your responsibilities?
Epstein: I was a quality assurance engineer. I worked for them for just under two years.
Eliz: Why did you leave?
Epstein: I became more interested in the business side of things, so I decided to go back to school to get an MBA.
Eliz: That’s interesting, Mike. Let’s take a short break and then I’ll ask you some more questions.
Epstein: Sounds good.
Music
Vietnamese explanation
Sau đây là phần thực tập VARIATIONS, cách nói một ý khác nhau. Thí dụ như động từ và danh từ “MAJOR”. TO MAJOR= chuyên về môn gì.
A MAJOR =môn chính.
JUST UNDER TWO YEARS = a little less than two years = gần được hai năm.
Xin nghe và lập lại.
CUT 2
Eliz: I majored in Electrical Engineering.
Larry: My major was Electrical Engineering.(pause)
Eliz: My first job was an engineer.
Larry: In my first job I worked as an engineer.(pause)
Eliz: I worked for them for just under two years.
Larry: I worked for them for a little less than two years.(pause)
Eliz: I decided to go back to school to get my MBA.
Larry: I decided to go back for my MBA.(pause)
Music
Vietnamese explanation
Trong phần ba bài học, quí vị nghe tiếp cuộc phỏng vấn về quá trình học vấn và công việc (background) của ông Epstein.
CURRENT=hiện thời.
BUSINESS DEGREE=cấp bằng về thương mại.
STANFORD=tên đại học miền Tây Hoa Kỳ rất nổi tiếng.
BE MARRIED=có vợ hay chồng.
BAY AREA=vùng vịnh, như San Francisco, thuộc tiểu bang California.
MEDIUM-SIZE COMPANY=công ty cỡ trung bình.
POSITION=chức vụ.
THE RIGHT PLACE=chỗ thích hợp.
GOLF=bóng gôn, đứng xa dùng gậy sắt, quật vào trái banh sao cho banh lọt xuống một cái lỗ ở sân cỏ tít đằng xa.
Xin mời quí vị lắng nghe.
CUT 3
Eliz: Welcome back. So you were saying, Mike, that you decided to get a business degree.
Epstein: That’s right.
Eliz: Did you go back to Stanford?
Epstein: Yes, I did. I was married at the time, and my wife was also working in San Francisco. So I didn’t want to leave the Bay Area.
Eliz: When did you get your MBA?
Epstein: In 1992.
Eliz: Then what?
Epstein: Well, I was looking for a position with a medium sized company. Advanced Technologies seemed like the right place for me.
Eliz: And now you are Senior Systems Engineer there.
Epstein: That’s right.
Eliz: Do you like your work?
Epstein: Yes, I do, very much.
Eliz: What do you do when you’re not working, Mike?
Epstein: Well, I enjoy golf, but I don’t get much time to play.
Music
Vietnamese explanation
Trong phần bốn kế tiếp, quí vị nghe rồi lập lại, thoạt đầu lập lại một nhóm chữ; sau đó lập lại cả câu; rồi nghe câu hỏi mà câu trả lời chính là câu quí vị vừa lập lại.
CUT 4
Larry: Listen and repeat.
Eliz: Advanced Technologies.(pause for repeat)
Eliz: He works for Advanced Technologies.(pause for repeat)
Eliz: Who does Mr. Epstein work for?(pause for repeat)
Eliz: He works for Advanced Technologies.(pause for repeat)
Eliz: Stanford University.(pause for repeat)
Eliz: He went to Stanford University.(pause for repeat)
Eliz: What school did he go to?(pause for repeat)
Eliz: He went to Stanford University.(pause for repeat)
Eliz: Electrical Engineering.(pause for repeat)
Eliz: He majored in Electrical Engineering.(pause for repeat)
Eliz: What did he major in?(pause for repeat)
Eliz: He majored in Electrical Engineering.(pause for repeat)
Music
Vietnamese explanation
Trong phần năm, CULTURAL TIPS, những điều mách giúp về văn hóa, quí vị nghe hai câu hỏi. Câu thứ nhất là “How much vacation do Americans get?” (người Mỹ được nghỉ phép bao nhiêu?) và câu thứ hai,”What is the average work day and work week?” (Trung bình mỗi ngày làm bao nhiêu tiếng, mỗi tuần làm mấy giờ?)
VACATION: nghỉ
A PART-TIME WORKER=người làm bán thời gian.
A HOLIDAY=ngày lễ.
SICK TIME= giờ nghỉ bịnh.
A START-UP COMPANY=công ty mới lập.
JULY 4TH= ngày Lễ Độc Lập Hoa Kỳ
CHRISTMAS=Giáng sinh.
LITTLE PAY=lương ít.
Xin mời quí vị nghe:
CUT 5
Eliz: Hello again. We’re here with Gary Engleton, our business language expert. Let’s look at our e-mail question, Gary.
Gary: All right.
[Computer keyboard sounds – tiếng đánh máy trên bàn máy điện tử]
Eliz: Our first question is, “How much vacation do Americans get?”
Gary: Most American workers get at least two weeks after a few years. In addition, most companies give their workers some holidays, like Christmas and July 4th, and some days of sick time. Some part time workers, however, are not paid for vacations.
Eliz: Thanks, Gary. Our second question is,”What is the average work day and work week?”
Gary: We generally think of an 8-hour day and 40-hour week as “normal.” High level executives, however, are usually expected to work as much as 50-60 hours a week because they are paid so much. But at start up companies, people work even more hours, sometimes for very little pay.
Eliz: Thanks for your comments.
Gary: My pleasure.
Eliz: Let’s take a short break.
Music
Vietnamese explanation
Sau đây là phần thực tập điền một chữ cho câu đủ nghĩa – SENTENCE COMPLETION. Quí vị nghe một câu còn thiếu một chữ, điền vào chỗ trống chỗ có tiếng chuông bằng một chữ đã học.
CUT 6
Eliz: A day when most people don’t go to work is called_____.(ding) (pause for answer)
Eliz: a holiday.
It’s called a holiday.(short pause)
Eliz: A new company is called _______.(ding) (pause for answer)
Eliz: a start-up company.
It’s called a start-up company.(short pause)
Eliz: The normal work day at an America company is_______.(ding) (short pause)
Eliz: eight hours.
The normal work day is eight hours.(short pause)
Music
Vietnamese explanation
Quí vị vừa học xong bài số 12 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Dynamic english ( unit 6: education)

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài 6. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này Larry sẽ giới thiệu với quí vị phần Functioning in business Anh Ngữ thương mại do cô Elizabeth phụ trách. “Functioning in Business” là một lớp Anh ngữ trung cấp chú trọng vào các tập tục và đời sống kinh doanh và văn hóa Hoa Kỳ, và cách dùng tiếng Anh trong các trường hợp kinh doanh hay xã hội. Đây là bài học “Giới thiệu Phần 3″Introductions, Part 3.
Bài hôm nay chú trọng về đề tài “education”, giáo dục. Sau đây là cuộc phỏng vấn của cô Elizabeth với ông Charles Blake. Ông Blake tốt nghiệp ở đại học Columbia University năm 1986.
Trước ông làm cho hãng World Products. Hiện ông đang làm cho công ty Trung Hoa là International Robotics – Công ty quốc tế chuyên về máy tự động thay người điều khiển.
Mấy chữ khó cần nghe trước:
SCHOOL=trường (nói chung).
COLLEGE=đại học (hai năm hay 4 năm), cấp văn bằng cử nhân văn khoa, bachelor of arts, hay khoa học, bachelor of science. Còn gọi là undergraduate degree.

Trong một đại học (university) thường có nhiều colleges, như college of arts (văn khoa); college of sciences (khoa học), college of music (âm nhạc), college of engineering (kỹ sư), etc…
UNIVERSITY=đại học lớn hơn college, cấp văn bằng từ cử nhân 4 năm, cao học (một năm sau cử nhân) và tiến sĩ (2 hay 3 năm sau Masters).
TO GRADUATE=tốt nghiệp. GRADUATE SCHOOL=trường cao học, nhận sinh viên đã có cử nhân. Post-graduate degree=văn bằng trên cử nhân như cao học hay tiến-sĩ. [Chú ý:vần “d” trong chữ graduate đọc như /j/, như trong chữ June]
COURSE=lớp học.
SEMESTER=lục cá nguyệt (giảng khóa kéo dài 15 tuần, chừng 4 tháng rưỡi). Một năm học chia làm hai semesters. (không kể khóa hè)
QUARTER=giảng khoá tam cá nguyệt= niên học có 3 quarters và một summer quarter. Mỗi quarter chừng 12 tuần.
INTERNATIONAL RELATIONS=liên hệ quốc tế.
AN IMPORT-EXPORT COMPANY=công ty xuất nhập cảng.
TO IMPORT=nhập cảng. IMPORT (n) sự nhập cảng. [để ý cách nhấn mạnh]
SALESMAN= nam đại điện hãng đi bán sản phẩm của hãng.
Bây giờ nên dùng SALES REPRESENTATIVE, hay SALESPERSON vì người bán có thể là phụ nữ.
ROBOT=/’roubat/=máy tự động để làm một số công-việc thay người. [gốc trong tiếng Tiệp-khắc “robota”—nghĩa là “lao-động cưỡng bách”—do nhà soạn kịch Tiệp Khắc Karel Capek dùng đầu tiên trong một vở kịch năm 1921].
BACKGROUND=quá trình học vấn và nghề nghiệp của một người.
BE INTERESTED IN=lưu tâm đến.
JOIN=gia nhập, vào làm một hãng nào.
CUT 1
Eliz: Our guest today is Mr. Charles Blake.
Good morning, Mr. Blake. Thank you for coming back to our program.
Blake: Good morning. It’s a pleasure to be here.
Eliz: In our first interview, you said you work for International Robotics.
Blake: That’s right. We manufacture industrial robots in China.
Eliz: Let’s talk a little about your background. When did you first become interested in international business?
Blake: Let’s see. I studied International Relations in college.
Eliz: I see. Where did you go to college?
Blake: Columbia. I studied at Columbia University.
Eliz: And when did you graduate?
Blake: I graduated in 1986.
Eliz: What other university courses have helped you as an international businessman?
Blake: Well, in addition to International Relations, I did study Chinese. But only for two semesters.
Eliz: What did you do when you graduated?
Blake: I first went to work for World Products, a small import-export company in New York.
Eliz: And what did you do there?
Blake: I was a salesman. I worked for them for about two years.
Eliz: And what did you do then?
Blake: After that, in 1991, I joined International Robotics.
MUSIC
Vietnamese explanation
Trong phần thực tập tới quí vị học cách nói khác nhau (variations).
Thí dụ như động từ MAJOR (học chuyên về ngành nào), JOIN (gia nhập).
Thay vì nói: I studied International Relations in college.
Thì có thể nói:
I majored in International Relations in college.
Thay vì nói:
I went to work for World Products.
Thì có thể nói:
I joined World Products.
Xin mời quí vị nghe.
CUT 2
Larry: Variations.
Eliz: Where did you go to college?
Blake: Where did you go to school? (pause)
Eliz: I studied International Relations in college.
Larry: I majored in International Relations. (pause)
Eliz: I studied at Columbia University.
Larry: I went to Columbia University. (pause)
Eliz: I studied Chinese for two semesters.
Larry: I took Chinese for two semesters. (pause)
Eliz: I went to work for World Products.
Larry: I joined World Products. (pause)
MUSIC
Vietnamese explanation
Trong phần sắp tới trong khi Elizabeth phỏng vấn Charles Blake về trách nhiệm của ông trong hãng chế tạo máy điện tử thay người International Robotics, thì có thính giả gọi vào đài hỏi hãng có bán sản phẩm sang Nhật không.
-Mấy chữ khó:
CALLER=người gọi (vào đài)
TO BE IN CHARGE OF=chịu trách nhiệm
MARKET=thị trường, vùng có thể bán sản phẩm của mình.
AN ASSEMBLY LINE=đường dây chuyền sản xuất hàng loạt, trong đó mỗi người thợ chỉ một bộ phận của sản phẩm.
WORKER PRODUCTIVITY=mức sản xuất của nhân công.
INCREASED BY 50%=tăng gấp rưỡi.
WONDER=tự hỏi, thắc mắc
MANUFACTURE=chế tạo.
INDUSTRIAL EQUIPMENT=máy móc dùng trong kỹ nghệ.
INCREASE THE USE OF ROBOTS=tăng cách sử dụng máy tự động.
CUT 3
Eliz: Let’s open the phone lines and see if we have any callers.
Eliz: Caller Number 1. You’re on the air with Functioning in Business.
Female caller: Yes. I have a question for Mr. Blake. You’re in charge of exporting your company’s industrial robots to North America, right?
Blake: That’s right.
Female caller: Does International Robotics export robots to Japan?
Blake: No, not yet. Of course, I hope we can change that. Japan is a very big market.
Female caller: Thank you.
Eliz: Caller Number Two. You’re on the air.
Male caller: Thank you. Mr. Blake, I was wondering what other products International Robotics sells.
Blake: Well, in addition to industrial robots, we manufacture other kinds of industrial equipment.
Male caller: I see. Does your company use your robots on your assembly line?
Blake: That’s a very good question. During the past five years, we have increased the use of robots in our manufacturing. We use them in many different ways. In fact, our worker productivity has increased by 50%.
Male caller: I see. Thank you very much.
MUSIC
Vietnanese explanation
Sau đây là phần thực tập. Xin nghe rồi lập lại. Trước hết lập lại một chữ, sau đó lập lại cả câu. Rồi nghe câu hỏi mà câu trả lời chính là câu quí vị vừa lập lại.
CUT 4
Eliz: Columbia University. (pause for repeat)
Eliz: He went to Columbia University. (pause for repeat)
Eliz: What university did he go to? (pause for repeat)
Eliz: He went to Columbia University. (pause for repeat)
Eliz: International Relations. (pause for repeat)
Eliz: He majord in International Relations. (pause for repeat)
Eliz: What did he major in? (pause for repeat)
Eliz: He majored in International Relations. (pause for repeat)
Eliz: In 1986. (pause for repeat)
Eliz: He graduated in 1986. (pause for repeat)
Eliz: When did he graduate? (pause for repeat)
Eliz: He graduated in 1986. (pause for repeat)
Eliz: For five years. (pause for repeat)
Eliz: He worked at World Products for five years. (pause for repeat)
Eliz: How long did he work at World Products? (pause for repeat)
Eliz: He worked at World Products for five years. (pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese explanation
Sau đây là phần mách giúp của Gary. Làm cách nào để tìm việc làm tại Hoa Kỳ? How do people find jobs in the U.S.?
Chữ khó:
An advertisement, an ad= quảng cáo
an employment agency= hãng kiếm việc làm ăn hoa hồng.
a fee= tiền hoa hồng
An employment agency charges a fee to help you find a job.=Hãng tìm việc làm bắt trả một số tiền hoa hồng để giúp bạn tìm việc.
to hire=mướn, thuê.
a résume= bản tóm lược quá trình học vấn và công việc người xin việc [đánh vần—có dấu sắc trên hai chữ e]
an interview= phỏng vấn khi xin việc. Practice interviewing skills= luyện cho biết cách trả lời cho khéo khi được phỏng vấn.
“networking”=giây liên lạc giữa bạn bè hay người quen. Động từ to network, hay còn một tiếng nữa là “stay in touch.”
acquaintances=người quen.
Gary cho biết có nhiều cách tìm việc, xem quảng cáo trên báo, nhở hãng tìm việc làm, nhờ bạn bè mách giúp, hay dùng liên mạng toàn cầu Internet.
CUT 5
Eliz: Hello again. We’re here with Gary Engleton, our business and language expert. We have an e-mail question for you, Gary. The question is,”How do people find jobs in the U.S.?”
Gary: There are many ways to find jobs in the U.S. One way is through employment advertisements in the newspapers. Newspapers ads are very important in finding a job.
There are also employment agencies which help people find jobs. Agencies can be very effective too, but they may charge high fees to help you.
Eliz: Really?
Gary: Yes, but sometimes the company will pay your fee when they hire you. And some agencies will help you write your resume. They can also help you get interviews with important companies. And sometimes the employment agency will help you practice your interviewing skills.
Eliz: The Internet is also becoming very important in finding jobs, isn’t that right?
Gary: That’s right. Many companies now use the Internet more than newspapers. But the most important place for jobs is among friends and acquaintances. At business conferences and at parties, people often try to meet someone who can help them find a new job. Meeting and staying in touch with business associates is called “networking.”
Eliz: Thanks, Gary. That was very helpful.
Let’s take a break.
MUSIC
Vietnamese explanation
Quí vị vừa học xong bài 6 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Tình huống giao tiếp ở sân bay

Airline (N) : hãng hàng không

I need to book a flight to Berlin next week. Which airline do you suggest I fly with? : Tôi muốn đăng kí chuyến bay tới Berlin tuần sau. Anh/chị có thể gợi ý cho tôi có chuyến bay nào được không
The cheapest airline that flies to Germany is Lufthansa. It’s a German carrier: Chuyến bay rẻ nhất mà bay tới Đức là lufthansa thuộc hãng hàng không Đức
Arrivals (N): Phòng chờ
When your plane arrives at the airport, your family and friends will meet you at arrivals: khi máy bay của bạn đến sân bay, gia đình của bạn sẽ gặp bạn ở phòng chờ
Jane, I’ll meet you in the arrivals lounge.  : Jane, Tôi sẽ gặp bạn  ở phòng chờ (
arrivals lounge)

English vocabulary words airport2 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Board (V): lên máy bay

All passengers on Belle Air flight 2216 must go to the gate. The plane will begin boarding in 10 minutes: Tất cả hành khách trên chuyến bay 2216- Bell đề nghị  ra cổng ngay. Máy bay sẽ bắt đầu cho hành khách lên máy bay (boarding) trong 10 phú nữa

english vocabulary words airport5 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Boarding pass (N) : Thẻ lên máy bay
After you have notified the airline you are at the airport and you’ve checked your luggage, you will be given a boarding pass that shows you where the plane will be boarding and it will also show your seat number : Sau khi bạn nhận ra hãng hàng không ở sân bay và kiểm tra hành lý, bạn sẽ được đưa 1 thẻ lên máy bay (Boarding pass), thẻ này sẽ cho bạn biết số ghế của bạn
Sir, this is your boarding pass. You will be boarding at gate 22 at 6.35.
Boarding time (N) : giờ bay
Your boarding time is the time that people will be allowed to start entering the plane: là thời gian mà mọi người được phép bắt đầu lên máy bay
Boarding will begin in approximately 5 minutes. We ask all families with young children to move to the front of the line:lên máy bay sẽ bắt  đầu trong khoảng 5 phút. Chúng tôi yêu cầu các gia đình và trẻ nhỏ di chuyển lên vạch bên trên)
Book (a ticket) (V) : mua vé

Hi, how can I help you?: Tôi có thể giúp gì ngài
I’d like to book a return ticket to Paris, please.: Tôi muốn mua vé khứ hồi về Paris
English vocabulary words airport3 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Business class (N): Hạng doanh nhân
Business class is the area where people who are traveling for business purposes sit. It’s towards the front of the plane and the tickets are more expensive than normal tickets: Hạng doanh nhân là khu vực dành cho những người đi với mục đích công việc và thường ở phần trước của máy bay và đắt hơn so với vé thường
We’d like to invite all our passengers flying in business class to start boarding: Chúng tôi mời tất cả hành khách hạng doanh nhân ( Business class) băt đầu lên máy bay

English vocabulary words airport4 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Carry on (luggage) (N) :  hành lý

I’m sorry, but your carry on is too heavy. Tôi xin lỗi nhưng hành lý của ngài quá nặng

english vocabulary words airport6 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Check in (V/N) : thủ tục đăng kí
When you check in, you notify the airline you have arrived at the airport. They will take your suitcase and give you a boarding pass. The area where you do this action is also called check-in: Khi bạn làm thủ tục đăng kí bạn phải chú ý đến hãng hàng không của bạn. Họ sẽ thu nhận hành lý và đưa bạn thẻ lên máy bay. Khu vực mà bạn đăng kí cũng được gọi là ( check in)
How many passengers are checking in with you?: Ngài đăng kí bao nhiều người vây
It’s a large school group. We have 45 people in our party (group): một nhóm lớn, chúng tôi có 45 người 

english vocabulary words airport7 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Conveyor belt/carousel/baggage claim (N)
When your plane arrives, your bags and suitcases come out on the moving conveyor belt. Another word that you might hear for this is a carousel or baggage claim.
All passengers arriving from New York can pick up their luggage from carousel 4.
Customs (N)
Before you’re allowed to enter the country, you must go through customs where you will be met by a customs officer. Here they will check if you’re bringing anything illegal into the country such as firearms (guns), drugs or too much money and they will ask you if you “have anything to declare?” If you’re not carrying anything that is forbidden, you should answer “no”.

english vocabulary words airport8 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Delayed (Adj)
If your flight has been delayed, it means that it’s late. Maybe it has been delayed because of bad weather, too much air traffic, or technical problems.
Ladies and gentlemen, this is an announcement that flight NZ245 has been delayed. Your new departure time is 2.25.
Departures (N)
When you are leaving to go on a trip, you will need to go to the departures lounge where you will wait to board your flight.
All passengers flying to Istanbul are kindly requested to go to the departures lounge.

english vocabulary words airport9 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Economy class (N)
Most people who travel by plane travel in economy class because the price is much cheaper.
I’d like to book an economy class ticket to Rome next Friday.
Would you like to make it return or one-way?
A return ticket. I’d like to come back the following Friday.
Okay then, for one week?

english vocabulary words airport10 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
First class (N)
First class is the most expensive area of the plane. There is a lot of space to move. The seats are bigger and the service is better.
Next time I want to fly first class.
Why? It’s so expensive!
I’m just too tall. I have no leg room in economy.

english vocabulary words airport1 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport

Want to learn useful travel vocabulary?
Try English immersion online with FluentU!

Fragile (Adj) 
Sometimes we carry things that are delicate or easily broken when we travel. A way of letting the people handling our suitcases know is to mark it with a sticker saying fragile. This will show them that they need to be a little more careful with your stuff.

english vocabulary words airport11 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Gate (N)
In the departures lounge there are a number of different gates (doors) that lead to different flights.
Can you tell me where flight AZ672 to New York departs from, please?
Yes, it leaves from gate A27.

english vocabulary words airport12 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Identification (ID)
Your ID or your personal identification is your official document that you need to sure you are who you really are. When flying, the ID you’re required to carry is your passport.
I’d like to book a flight to New Jersey for tomorrow.
Certainly, can I see your ID please?
Liquids (N)
Liquids are anything that is not solid or hard or has a watery base such as a bottle of water, perfume or foundation. All airports do not allow passengers to travel with more than 100ml of liquids. All liquids you do carry on the plane must be put in a plastic bag.
Are you travelling with any liquids?
Yes, I have this deodorant.
I’m sorry, but that is too big. Each container must not exceed (go over) 100ml.
Long-haul flight (N)
A flight that travels a long distance in one go for example a long-haul flight would be flying from New York to Sydney.
I really don’t like long-haul flights and wished we had a stopover somewhere, but we really need to get back on that day and we don’t have time.
On time (Adj)
When you are travelling and you want to check the status of your flight you can look at the departures board. Here you will see all your flight information and if it says that your flight number is on time then the plane will depart at the right time.

english vocabulary words airport13 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
One-way (ticket) (N)
If you ask for a one-way ticket it means that you do not want to return to your destination. The opposite of a one-way ticket is a return ticket.
Hi, I’d like to book a one-way ticket to Hong Kong.
What’s your purpose (reason) for traveling?
We’re emigrating (moving for a new life) there.
Oversized baggage/Overweight baggage (N)
Each passenger is only allowed to have one suitcase that weighs 20kg or less. If they have a big piece that you want to send or something that is too heavy, the people at check in will charge you more money.
I’m sorry madam, but your bag is overweight.
By how many kilos?
Two.
One minute, let me just take a few things out.
Stopover (layover)
If you are travelling on a long-haul flight, you usually have to have a short stop in another country first. This stop is called a stopover or a layover.
If you’re travelling from Europe to Australia, it’s recommended that you have a stopover either in Los Angeles or Dubai because the flight is very long otherwise.

english vocabulary words airport14 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Travel agent (N)
A travel agent is a person will help you to organize your travel plans and book your flights.
I tried looking for a flight online, but I couldn’t book it with my credit card.
You should visit the travel agent in the mall, she is very good and they have great offers.

english vocabulary words airport15 25 Useful English Vocabulary Words For the Airport
Visa (N)
A visa is a special document that gives you permission to enter into a country. Some countries have strict laws and depending where you’re from, you may need to obtain (get) a visa.
Could you tell me if a person from Albania needs a visa to travel to Italy?
How long are you going for?
3 weeks.
No, you don’t require (need) a visa. Albanian citizens can travel up to 3 months without a visa to any EU country.
Helpful Tips Luggage/baggage vs. suitcase/bag
A common mistake among non-English speakers is the difference between luggage and bag.
The word bag is countable, which means we can say many bags or 3 bags whereas luggage is uncountable and it can mean either one bag or many. If you want to make the word luggage plural, you would add the phrase ‘pieces of…’ in front of it.
How many pieces of luggage do you want to check in today sir?
2 pieces. Okay, that’s fine.
If we want to wish someone a good flight or journey in English, we can also use the French phrase Bon Voyage”.
Traveling by plane can be really exciting, especially if you’re heading to a place where you’ve never been before, but at the same time it can get really stressful too, especially if you have problems understanding the English that’s used at the airport. Do yourself a favor and learn some of these essential words to help make your travel experience an enjoyable one. When you arrive in your new country, make sure you speak as much English as possible to practice, and don’t forget to take lots of cool photos.
Save travels. Bon Voyage!

Mẫu câu tiếng anh dùng trong khách sạn, nhà hàng

1. Booking a table – Đặt bàn
2. Do you have any free tables? nhà hàng còn bàn trống không?
3. A table for …, please cho tôi đặt một bàn cho … người
4. I’d like to make a reservation tôi muốn đặt bàn
5. I’d like to book a table, please tôi muốn đặt bàn
6. When for? đặt cho khi nào?
7. For what time? đặt cho mấy giờ?
8. For how many people? đặt cho bao nhiêu người?
9. I’ve got a reservation tôi đã đặt bàn rồi
10. Do you have a reservation? anh/chị đã đặt bàn chưa?

11. Ordering the meal – Gọi món
12. Could I see the menu, please? cho tôi xem thực đơn được không?
13. Could I see the wine list, please? cho tôi xem danh sách rượu được không?
14. Can I get you any drinks? quý khách có muốn uống gì không ạ?
15. Are you ready to order? anh chị đã muốn gọi đồ chưa?
16. Do you have any specials? nhà hàng có món đặc biệt không?
17. What’s the soup of the day? món súp của hôm nay là súp gì?
18. What do you recommend? anh/chị gợi ý món nào?
19. What’s this dish? món này là món gì?
20. I’m on a diet tôi đang ăn kiêng
21. I’m allergic to … tôi bị dị ứng với …
22. I’m a vegetarian tôi ăn chay
23. I don’t eat … tôi không ăn …
24. I’ll have the … tôi chọn món …
25. I’ll take this tôi chọn món này
26. I’m sorry, we’re out of that xin lỗi, nhà hàng chúng tôi hết món đó rồi 
27. For my starter I’ll have the soup, and for my main course the steak tôi gọi súp cho món khai vị, và bít tết cho món chính
28. Is that all? còn gì nữa không ạ?
29. Would you like anything else? quý khách có gọi gì nữa không ạ?

30. Paying the bill – Thanh toán hóa đơn 

31. The bill, please cho xin hóa đơn
32. Could we have the bill, please? mang cho chúng tôi hóa đơn được không?
33. Can I pay by card? tôi có thể trả bằng thẻ được không?
34. Can we pay separately? chúng tôi trả tiền riêng được không?
35. I’ll get this để tôi trả
36. Let’s split it chúng ta chia đi
37. Let’s share the bill chia hóa đơn đi