Nắm gọn thì Hiện Tại Đơn trong 5 phút.

I. CẤU TRÚC:

+ S + V(s/es)
He plays chess.

S + do not/ does not + Vinf
She doesn’t play chess.

? Do/Does + S + Vinf?
Do you play chess?

II. CÁCH DÙNG;

1.      Diễn tả một thói quen, hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ex:

–          She goes out every night.

–          What do you eat for breakfast every morning?

–          I go to school on foot.

2.      Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ex:

–          Water boils at 100 degrees Celcius.

–          John comes from America.

–          He is a salesman.

3.      Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

Ex: The ship leaves Pearl Harbor at 11.50pm.

4.      Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và trong câu điều kiện loại 1.

Ex:

–          I will not believe it unless I see it for myself.

–          If they ask you, tell them you do not know.

III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:

every

always

often

normally

usually

sometimes

seldom

never

first

then

IV: QUY TẮC THÊM “s” HOẶC ” es”:

Ở dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It), động từ phải thêm “S” hoặc “ES”

Nguyên tắc như sau:

1. Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ

Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…

2. Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O

Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…

3. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”

Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…

4. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”

Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…

NẮM GỌN THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG 5 PHÚT.

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.