Tag Archives: học tiếng anh ở hải dương

TRẮC NGHIỆM GIỚI TỪ.

TRẮC NGHIỆM GIỚI TỪ.

TRẮC NGHIỆM GIỚI TỪ

1. We might need more food, depending____ how many people turn up.

 
 
 
 

2. She always takes good care_______ her children.

 
 
 
 

3. Jane doesn’t spend much money______ clothes.

 
 
 
 

4. I was disappointed________ the grade I received on my last essay.

 
 
 
 

5. I write letters _______ my right hand.

 
 
 
 

6. You may write________ pencil.

 
 
 
 

7. Mr. Foster lives_____ 667E 76th street______ New York.

 
 
 
 

8. He insisted______ taking us dinner.

 
 
 
 

9. Do you believe_______ ghosts?

 
 
 
 

10. John F. Kenedy was the first President to be born____ the twentieth century

 
 
 
 

Phân tích cấu trúc đề thi Toeic mới nhất 2019.

1. Listening – Part 1

Part 1 là mô tả tranh/ảnh (Photographs), nghĩa là bạn sẽ được xem các bức ảnh, nghe đoạn miêu tả và chọn một đáp án mô tả chính xác nhất.

Trong part 1 của đề thi TOEIC, mỗi bức tranh sẽ có 4 phương án tương ứng mô tả nó. Nhiệm vụ của bạn là phải lắng nghe thật kĩ và chọn câu miêu tả đúng nhất về bức ảnh đó.

Nói thêm là ở phần này, các giọng nói khá đa dạng từ nhiều quốc gia nên bạn cần luyện nghe thật nhiều giọng khác nhau để tránh bối rối khi nghe thấy các giọng lạ.

Nhận xét chung về thay đổi Part 1 trong cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất 2019:

Các câu hỏi về tranh tả người nhiều hơn so với đề cũ, chiếm đến hơn 80% ở Part 1.

Khoảng thời gian giữa các câu hỏi là 5 giây.

2. Listening – Part 2

Part 2 là phần hỏi đáp (Question & Response). Mỗi câu trong đề, bạn sẽ được nghe 1 câu hỏi và kèm theo đó là 3 đáp án A, B, C. Nhiệm vụ của bạn là chọn câu trả lời phù hợp nhất với câu hỏi đó.

Hầu hết các giáo viên và các bạn thí sinh đánh giá Part 2 không khó, nhưng nó lại khiến nhiều bạn mắc phải sai lầm ngớ ngẩn gây mất điểm.

Part 2 sẽ khó hơn part 1 chút xíu. Tuy nhiên bạn không cần lo vì các bẫy chủ yếu nằm ở từ vựng và phát âm, bạn chỉ cần luyện tập chăm chỉ là được.

Nhận xét chung về thay đổi Part 2 trong cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất 2019:

  • Dạng câu hỏi “Wh-question” vẫn chiếm tỉ lệ nhiều nhất so với dạng câu hỏi lựa chọn.
  • Khoảng thời gian giữa các câu hỏi là 5 giây.

3. Listening – Part 3

Part 3 là các đoạn hội thoại ngắn (Short Conversations), tổng cộng có 13 cuộc hội thoại. Mỗi đoạn có 3 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời. Nhiệm vụ của bạn là phải nghe thật cẩn thận để chọn ra đáp án đúng nhất.

Part 3 khó hơn “nhiều chút” vì tốc độ đã nhanh hơn hẳn so với 2 part đầu tiên. Nó cũng không đơn thuần là các câu nói đơn lẻ nữa mà bạn phải nghe 1 đoạn hội thoại giữa 2 – 3 người nói với nhau và phải bắt được thông tin cần thiết để trả lời.

Vì các đoạn hội thoại đang trở nên sát với thực tế hơn nên sẽ có những câu bạn phải đoán ý người nói thông qua những gì mình nghe được nhé. 

Thêm một thay đổi nhỏ nữa trong đề thi TOEIC mới là có câu hỏi sẽ có bảng, sơ đồ…, bạn cần phải kết hợp thông tin trong bài nói với chúng để tìm ra đáp án chính xác.

Ngoài ra, thời gian nghỉ giữa mỗi đoạn văn vẫn như cũ và bạn phải nghe thêm 3 đoạn hội thoại nữa nên cần chú ý để tránh bỏ lỡ thông tin gì nhé. Và cũng chính vì thời gian rất ngắn nên bạn sẽ rất dễ hoang mang và nhầm lẫn khi nhớ và chọn đáp án.

Cho nên, bạn cần luyện nghe thật nhiều các bài hội thoại có tốc độ nhanh và kĩ năng làm bài ở Part 3 để tránh bị lúng túng nhé.

Nhận xét chung về thay đổi Part 3 trong cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất 2019:

  • Các câu hỏi về chi tiết trong đoạn hội thoại vẫn chiếm hơn một nửa.
  • Xuất hiện 2 loại câu hỏi mới là bảng biểu, sơ đồ và câu hỏi đoán ý nhưng không nhiều.
  • Ngôn ngữ mang tính thực tế, ví dụ: kind of = kinda, have to = hafta…
  • Xuất hiện các câu nói rút gọn, chưa hoàn chỉnh, ví dụ: In a minute./ Down the hall.
  • Thêm các câu hỏi hàm ý, suy luận. Ví dụ: Why does the woman say “I can’t believe it?”
  • Khoảng cách giữa các câu hỏi: 8 giây giữa các câu không có hình, 12 giây giữa các câu có hình.

4. Listening – Part 4

Đây là phần cuối cùng trong TOEIC Listening và cũng được coi là phần nghe khó nhất.

Part 4 có 30 câu hỏi, tương đương với 10 bài nói. Mỗi câu hỏi có 4 phương án A, B, C, D tương ứng để cho bạn lựa chọn.

Đặc điểm của Part 4 là chỉ có một người nói, một giọng đọc xuyên suốt với nội dung liên quan đến các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống nên tương đối dễ nghe và xác định đáp án đúng.

Với cấu trúc đề thi TOEIC mới thì Part 4 cũng xuất hiện dạng bài kết hợp thông tin nghe được với biểu đồ, hình ảnh cho sẵn để trả lời câu hỏi.

Các chủ đề thường gặp ở Part 4 là tin tức/ phát thanh, tin nhắn ghi âm, du lịch, giới thiệu người.

Việc bạn cần làm là tiếp tục chăm chỉ luyện nghe và luyện kĩ năng làm bài Part 4 thật tốt để ẵm trọn điểm phần này nhé.

Nhận xét chung về thay đổi Part 4 trong cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất 2019:

  • Dạng câu hỏi thông tin chi tiết vẫn chiếm phần lớn trong bài, tiếp theo đến dạng câu hỏi thông tin chung.
  • Ba dạng câu hỏi mới là bảng biểu/ sơ đồ, suy luận và hành động tiếp theo, chiếm tỉ lệ nhỏ nhất. 
  • Khoảng cách giữa các câu hỏi: 8 giây giữa các câu không có hình, 12 giây giữa các câu có hình.

5. Reading – Part 5

Part 5 là phần bài hoàn thành câu (Incomplete Sentence), bao gồm 30 câu trắc nghiệm xoay quanh các chủ đề khác nhau nhằm kiểm tra khả năng đọc hiểu và vận dụng kiến thức ngữ pháp của bạn.

Trong part 5, bạn sẽ gặp những câu hỏi về: các thì trong tiếng Anh, nghĩa của từ, giới từ, từ loại, từ nối và mệnh đề trạng ngữ, đại từ quan hệ, đại từ, đại từ phản thân, tính từ sở hữu.

Đây được coi là phần gỡ điểm của TOEIC Reading nên bạn chỉ cần nắm vững các kiến thức về từ vựng, ngữ pháp là có thể dễ dàng vượt qua được phần này rồi.

Nhận xét chung về thay đổi Part 5 trong cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất 2019:

  • Các câu hỏi về ngữ pháp (thì tiếng Anh, câu điều kiện, câu bị động, mệnh đề quan hệ) chiếm khoảng 10% trong đề, chủ yếu là về thì và mệnh đề quan hệ.
  • Các câu hỏi về từ vựng chiếm phần lớn, trong đó chủ yếu là các câu hỏi về từ loại và các câu cần dịch nghĩa.
  • Nội dung các câu gồm cả công sở và cuộc sống hàng ngày.

6. Reading – Part 6

Part 6 là phần điền vào đoạn văn (Text completion). Phần này có 16 câu trắc nghiệm, được chia thành 4 bài đọc ngắn. Mỗi bài có 3 chỗ trống cần điền và tương ứng mỗi chỗ sẽ có 4 phương án khác nhau cho bạn lựa chọn.

Nội dung các đoạn văn ngắn ở Part 6 thường là các văn bản ngắn, quảng cáo, thông báo, ghi chú, email, fax, thư…

Nhìn chung, hình thức các câu hỏi trong part 6 gần như tương tự với part 5. Nếu bạn đã thành thạo với part 5 rồi thì part 6 cũng không đáng lo ngại.

Chủ yếu các câu hỏi ở phần này vẫn là đánh vào phần kiến thức ngữ pháp và từ vựng. Tuy nhiên các câu hỏi này lại ở trong 1 đoạn văn hoàn chỉnh nên bạn cần dựa vào bối cảnh cụ thể và nội dung của cả đoạn để chọn ra đáp án đúng.

Có 1 điểm mới nữa là xuất hiện dạng bài điền câu thay vì chỉ điền từ, cụm từ như trước, nhưng cũng không có khác biệt quá nhiều.

Nhận xét chung về thay đổi Part 6 trong cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất 2019:

  • Mảng ngữ pháp chiếm khoảng 20%, chủ yếu là các thì trong tiếng Anh.
  • Phần từ vựng chiếm hơn nửa trong part 6, chủ yếu là phần từ loại (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) và dịch nghĩa.
  • Xuất hiện dạng bài điền cả câu – kiểm tra khả năng đọc hiểu và logic liên kết ý.
  • Ngôn ngữ trong Part 6 là ngôn ngữ sử dụng tại nơi làm việc. Bối cảnh của các đoạn văn là ở công sở hoặc cuộc sống thường ngày.

7. Reading – Part 7

Part 7 là đọc hiểu đoạn văn (Reading comprehen), cũng là phần cuối cùng trong đề thi TOEIC, “được” nhiều bạn đánh giá là “khó xơi” nhất trong đề thi TOEIC. 

Phần này có tất cả 54 câu, mỗi câu có 4 phương án tương ứng cho bạn lựa chọn. Cấu trúc của part 7 gồm 2 phần chính như sau:

  • Đoạn văn đơn (Single passage): Có 29 câu tương ứng với 10 đoạn đơn, mỗi đoạn 2-5 câu hỏi.
  • Đoạn văn kép (Double passage): Có 25 câu tương ứng với 2 đoạn văn kép và 3 đoạn văn ba, mỗi đoạn có 5 câu hỏi.

Vì số lượng câu hỏi ở Part 7 đã tăng thêm qua dạng bài Double passage nên bạn phải tăng thời gian cho phần này, giảm thời gian làm bài ở Part 5, Part 6.

Nhận xét chung về thay đổi Part 7 trong cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất 2019:

  • Dạng câu hỏi chi tiết về thông tin trong bài đọc chiếm phần lớn trong Part 7.
  • Dạng câu hỏi ý chính của đoạn văn chiếm hơn ¼ trong phần này. Mỗi đoạn sẽ có 1 câu hỏi như vậy, và thông tin thường nằm ở phần đầu của đoạn văn đó.
  • Xuất hiện 2 dạng bài mới là Matching và Meaning, chiếm tỉ lệ nhỏ trong phần này. Tuy nhiên 2 dạng bài này khó, đòi hỏi khả năng đọc hiểu tốt. Để làm được bài này thì thường là đọc thông tin xung quanh đó để đoán nghĩa.

Lưu ý phân biệt dạng bài điền câu vào chỗ trống ở part 6 và part 7:

  • Part 6 yêu cầu bạn chọn 1 trong 4 câu để điền vào chỗ trống sao cho thật thích hợp.
  • Part 7 yêu cầu bạn điền câu cho sẵn vào 1 trong 4 chỗ trống trong bài sao cho phù hợp.

Kết luận

Nhìn chung, cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất 2019 chỉ thay đổi 1 phần nhỏ, không có nhiều sự cải thiện quá lớn. Những thay đổi này chỉ là về số lượng câu và hình thức bài tập, còn kiến thức ngữ pháp và từ vựng thì vẫn vậy. Bạn chỉ cần tập trung ôn luyện chăm chỉ, tiếp tục học ngữ pháp và từ vựng TOEIC thì dù đề như thế nào cũng đạt được điểm cao.

Bài tập tiếng Anh thì hiện tại Đơn có đáp án.

BÀI TẬP TIẾNG ANH THÌ HIỆN TẠI ĐƠN CÓ ĐÁP ÁN.

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại đơn.

1.I (be) ________ at school at the weekend.
2. She (not study) ________ on Friday.
3. My students (be not) ________ hard working.
4. He (have) ________ a new haircut today.
5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
6. She (live) ________ in a house?
7. Where (be)____ your children?
8. My sister (work) ________ in a bank.
9. Dog (like) ________ meat.
10. She (live)________ in Florida. 
11. It (rain)________ almost every day in Manchester. 
12. We (fly)________ to Spain every summer. 
13. My mother (fry)________ eggs for breakfast every morning. 
14. The bank (close)________ at four o’clock. 
15. John (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he’ll pass. 
16. Jo is so smart that she (pass)________ every exam without even trying. 
17. My life (be)_____ so boring. I just (watch)________ TV every night. 
18. My best friend (write)________ to me every week. 
19. You (speak) ________ English?
20. She (not live) ________ in HaiPhong city.

Bài 2: Chọn đáp án đúng.

1.I don’t stay / doesn’t stay at home.

2.We don’t wash / doesn’t wash the family car.

3.Doris don’t do / doesn’t do her homework.

4.They don’t go / doesn’t go to bed at 8.30 p.m.

5.Kevin don’t open / doesn’t open his workbook.

6. Our hamster don’t eat / doesn’t eat apples.

7.You don’t chat / doesn’t chat with your friends.

8.She don’t use / doesn’t use a ruler.

9.Max, Frank and Steve don’t skate / doesn’t skate in the yard.

10.The boy don’t throw / doesn’t throw stones.

Bài 3: Hoàn thành các câu sau: (Chuyển sang câu phủ định)

1. She feeds the animals. – She __________________ the animals.

2. We take photos. – We ______________ photos.

3. Sandy does the housework every Thursday. – Sandy _____________ the housework every Thursday.

4. The boys have two rabbits. – The boys ___________ two rabbits.

5. Simon can read English books. – Simon ___________ read English books.

6. He listens to the radio every evening. – She ___________ to the radio every evening.

7. Annie is the best singer of our school. – Annie __________ the best singer of our school.

8. The children are at home. – The children ___________ at home.

9. The dog runs after the cat. – The dog __________ after the cat.

10. Lessons always finish at 3 o’clock. – Lessons _________________ at 3 o’clock.

Bài 4: Hoàn thành các câu hỏi sau:

1. How / you / go to school/ ?

 How do you go to school?

2. what/ you / do / ?

___________________________________ ?

3. where / John / come from / ?

___________________________________ ?

4. how long / it / take from London to Paris / ?

___________________________________ ?

5. how often / she / go to the cinema / ?

___________________________________ ?

6. when / you / get up / ?

___________________________________ ?

7. how often / you / study English / ?

___________________________________ ?

8. what time / the film / start / ?

___________________________________ ?

9. where / you / play tennis / ?

___________________________________ ?

10. what sports / Lucy / like / ?

___________________________________ ?

Đáp án:

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại đơn.

1.I am at school at the weekend.
2. She doesn’t study on Friday.
3. My students are not / aren’t hard working.
4. He has a new haircut today.
5. I usually have breakfast at 7.00.
6. Does she live in a house?
7. Where are your children?
8. My sister works in a bank.
9. Dog likes meat.
10. She lives in Florida. 
11. It rains almost every day in Manchester. 
12. We fly to Spain every summer. 
13. My mother fries eggs for breakfast every morning. 
14. The bank closes at four o’clock. 
15. John tries hard in class, but I do not think / don’t think he’ll pass. 
16. Jo is so smart that she passes every exam without even trying. 
17. My life is so boring. I just watch TV every night. 
18. My best friend writes to me every week. 
19. Do you speak English?
20. She does not live / doesn’t live in HaiPhong city.

Bài 2: Chọn đáp án đúng.

1.I don’t stay / doesn’t stay at home.

2.We don’t wash / doesn’t wash the family car.

3.Doris don’t do / doesn’t do her homework.

4.They don’t go / doesn’t go to bed at 8.30 p.m.

5.Kevin don’t open / doesn’t open his workbook.

6. Our hamster don’t eat / doesn’t eat apples.

7.You don’t chat / doesn’t chat with your friends.

8.She don’t use / doesn’t use a ruler.

9.Max, Frank and Steve don’t skate / doesn’t skate in the yard.

10.The boy don’t throw / doesn’t throw stones.

Bài 3: Hoàn thành các câu sau: (Chuyển sang câu phủ định)

1. She does not feed / doesn’t feed the animals.

2.We do not take / don’t take photos.

3. Sandy does not do / doens’t do the housework every Thursday.

4. The boys do not have / don’t have two rabbits.

5. Simon can not read / can’t read English books.

6. He does not listen / doesn’t listen to the radio every evening.

7. Annie is not / isn’t the best singer of our school.

8. The children are not / aren’t at home. 

9. The dog does not run / doesn’t run after the cat. 

10. Lessons are not / aren’t always finish at 3 o’clock. 

Bài 4: Hoàn thành các câu hỏi sau:

1. How do you go to school?

2. What do you do?

3. Where does John come from?

4. How long does it take from London to Paris?

5. How often does she go to the cinema?

6. When do you get up?

7. How often do you study English?

8. What time does the film start?

9.Where do you play tennis?

10.What sports does Lucy like?

Tất tần tật về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn.

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những loại ngữ pháp căn bản trong tiếng anh. Nó được sử dụng rất phổ biến và thông dụng. Hiểu được điều đó, trung tâm Trí Đức đã tổng hợp các kiến thức cần thiết nhất để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu rõ hơn về cấu trúc này. Hy vọng những kiến thức này có thể giúp ích cho các trong công việc và học tập.

I: CÔNG THỨC:

1. Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

  • am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
  • V-ing: là động từ thêm “–ing”

CHÚ Ý:

– S = I + am

– S = He/ She/ It + is

– S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

– I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

2. Phủ định:

S + am/ is/ are + not + V-ing

CHÚ Ý:

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ:

– I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

– My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

– They aren’t watching TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.

3. Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

Yes, I am./ No, I am not.

– Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

Yes, he is./ No, he isn’t.

Lưu ý: 

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

  • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             write – writing                      type – typing             come – coming

– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

  • Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             stop – stopping                     get – getting              put – putting

– CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: begging – beginning               travel – travelling prefer – preferring              permit – permitting

  • Với động từ tận cùng là “ie”

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ:             lie – lying                  die – dying

II: CÁCH DÙNG:

  1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ: I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

  1. Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ: I’m quite busy these days. I’m doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

  1. Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

Ví dụ: I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)

  1. Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

Ví dụ: He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

III: DẤU HIỆU:

Thì hiện tại tiếp diễn thường được sử dụng với một số từ và cụm từ sau:

  • now (hiện tại)
  • right now (ngay bây giờ)
  • at present (hiện tại)
  • at the moment (bây giờ/ ngay lúc này)
  • today (hôm nay)
  • this week (tuần này)
  • this year (năm nay)