Giới thiệu bản thân khi mới đi làm bằng tiếng anh

  1. Good morning. May I introduce myself? My name’s Tuấn and I am a newcomer in our company, I am a new manager in marketing department. Do you have any question for me? You can ask me everything that you want.
    Chào buổi sáng. Tôi có thể tự giới thiệu một chút không? Tôi là Tuấn, tôi là người mới và là quản lý mới của phòng marketing. Mọi người còn thắc mắc gì về tôi không? Các bạn có thể hỏi tôi mọi điều mà bạn thân muốn.

2. Hi there, my name is Nam. I’m new around here.  I work as SEOer in marketing department.  I really hope that all of you will help the newcomer like me when working together.

Xin chào, tên tôi là Nam. Tôi là người mới ở đây. Tôi là SEOer ở phòng marketing. Tôi thực sự hy vọng rằng tất cả mọi người sẽ giúp đỡ người mới như tôi trong lúc làm việc.

Continue reading “Giới thiệu bản thân khi mới đi làm bằng tiếng anh”

Cách bày tỏ sự cảm thông trong tiếng anh

Bày tỏ sự cảm thông


A. Mở đầu  

Chúng ta thường biểu lộ sự cảm thông với những người vừa gặp phải chuyện không may như khi thất vọng, chán nản, lúc bệnh hoạn, gặp tai nạn, mất mát, hoặc có người thân qua đời. Khó mà biết được phải nói gì — hoặc nói ít hay nhiều trước một tình huống nan giải như thế này. Hầu như những điều chúng ta nói tùy thuộc vào mức độ quen biết giữa ta với người gặp chuyện không may. Nhưng trong từng trường hợp, chúng ta cần động viên họ: dùng lời lẽ khuyên giải, an ủi và động viên và cố gắng chứng tỏ là ta thông cảm và hiểu được cảm giác của họ. 
Sau đây là một số cách đơn giản và thông dụng nhất để biểu lộ sự cảm thông. Cố nghĩ ra thêm vài cách khác.

I am/was deeply sorry to hear about your father’s death.

I am/was really sorry to hear about your father’s death.

I am/was truly sorry to hear about your father’s death.

I’m sorry that you lost your job.

I want to tell you how sorry I am that your grandmother is ill.

I was shocked to learn that you’ll be leaving the company.

I was sorry to learn that you’ll be leaving the company.

I was upset to learn that you’ll be leaving the company.

What a shame that you didn’t win the photography contest!

How shocking to hear about Joe’s accident!

How sad to hear about Joe’s accident!

How awful to hear about Joe’s accident!

How terrible to hear about Joe’s accident!

How horrible to hear about Joe’s accident!

That’s too bad about Harry’s dog. (Informal)

Too bad that you didn’t make an A on the quiz. (Informal)

B. Bày tỏ sự quan tâm

Nhiều lúc chúng ta muốn chứng tỏ là ta hiểu được những gì họ đã trải qua hay cảm giác được. Chúng ta thông cảm với sự đau buồn và thất vọng của họ. Đây là một ít cách tiêu biểu để chia xẻ với nỗi đau của họ:

I know how you must feel.

I understand what you’re going through right now.

I know your feelings.

I understand how sad you must feel.

I understand how angry you must feel.

I understand how upset you must feel.

I understand how hurt you must feel.

I understand how frustrated you must feel.

Cuối cùng, chúng ta thường bày tỏ sự quan tâm bằng cách đề nghị được giúp đỡ:

Please let me know if there’s anything I can do.

I’ll be here if you need me.

If you need me, please call.

Is there anything I can do for you?

C. Đáp lại  
I’m deeply moved. Thank you very much. (Formal)

I’m deeply touched. Thank you very much. (Formal)

I’m deeply grateful. Thank you very much. (Formal)

I appreciate your kindness.

Thank you.

It’s very nice of you to offer to help.

It’s very kind of you to offer to help.

It’s very sweet of you to offer to help.

Thank you for your sympathy.

Thank you for your kindness.

Thank you for all your help.

Thank you for showing your care.

Thank you for being here when I needed you.

Thank you for your concern.

Thank you for your great support.

Yes, I’ll call you if I need you. Thanks.

Cụm từ tiếng anh áp dụng cho công việc

– take on = thuê ai đó

Ví dụ: They’re taking on more than 500 people at the canning factory.

Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp.

– get the boot = bị sa thải

Ví dụ: She got the boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng.

– get your feet under the table = làm quen công việc

Ví dụ: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes.

Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.

– burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm

Ví dụ: He’s been burning the candle at both ends to finish this project.

Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này.

– knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc

Ví dụ: The sooner you knuckle under and start work, the better.

Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt.

– go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn

Ví dụ: She’s a hard worker and always goes the extra mile.

Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc.

– pull your weight = làm tròn phần việc của mình

Ví dụ: He’s a good team worker and always pulls his weight.

Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình.

– pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn

Ví dụ: You’ll have to pull your socks up and work harder if you want to impress the boss!

Cô sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ!

– get on the wrong side of someone = làm cho ai đó không thích bạn

Ví dụ: Don’t get on the wrong side of him. He’s got friends in high places!

Đừng làm mất lòng ông ta. Ông ta quen với những người có quyền lực!

– butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì

Ví dụ: If you want a pay rise, you should butter up the boss.

Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ.

– get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ với một ai đó

Ví dụ: You got off on the wrong foot with him – he hates discussing office politics.

Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung – anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng.

– be in someone’s good (or bad) books = ưa (hoặc không ưa) ai đó

Ví dụ: I’m not in her good books today – I messed up her report.

Hôm nay tôi bị bà ta ghét – tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả.

– take the rap for something = chịu trách nhiệm cho cái gì

Ví dụ: They made a mistake, but we had to take the rap for it.

Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó.

– call in a favour = yêu cầu ai đáp lễ

Ví dụ: I need a holiday – I’m going to call in a few favors and ask the others to cover for me.

Tôi cần môt kỳ nghỉ – Tôi sẽ yêu cầu một vài đặc ân và đề nghị những người khác phụ trách việc thay tôi.

– sit on the fence = không thể quyết định chuyện gì

Ví dụ: When there are arguments, she just sits on the fence and says nothing.

Khi có tranh luận, cô ta chỉ ngồi đó và không nói gì.

– pass the buck = đẩy trách nhiệm sang ai

Ví dụ: The CEO doesn’t pass the buck. In fact, he often says “the buck stops here!”.

Giám đốc điều hành không đẩy trách nhiệm sang ai. Trong thực tế, ông ấy thường nói: “Ông ấy sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm!”.

– show someone the ropes = chỉ cho ai cách làm việc

Ví dụ: My predecessor showed me the ropes, so I felt quite confident.

Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.

– be thrown in at the deep end = không nhận bất cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào

Ví dụ: He was thrown in at the deep end with his new job. No-one helped him at all.

Anh ấy đã không nhận bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình. Chẳng ai giúp anh ta hết.

– a them and us situation = when you (us) are opposed to “them”

Ví dụ: The atmosphere between the two departments is terrible. There’s a real them and us situation.

Mẫu câu tiếng anh dùng trong ngân hàng


  1. Account: tài khoản
I’d like to open an account: Tôi muốn mở tài khoản
I’d like to close out my account: Tôi muốn đóng tài khoản
  1. Fixed account: tài khoản cố định
I’d like to open a fixed account: Tôi muốn mở tài khoản cố định
  1. Current account: tài khoản vãng lai
I want to open a current account. Could you give me some information?: Tôi muốn mở tài khoản vãng lai. Anh vui lòng cho tôi biết các thông tin cụ thể được không?
  1. Checking account: tài khoản séc
I need a checking account so that I can pay my bill: Tôi cần mở tài khoản séc để tôi có thể thanh toán hóa đơn
  1. Savings account: tài khoản tiết kiệm
What interest rates do you pay on savings account?: Lãi suất tài khoản tiết kiệm ở đây là bao nhiêu?
  1. Deposit: gửi tiền
I want to deposit 5 million into my account: Tôi muốn gửi 5 triệu vào tài khoản
  1. Balance: số dư tài khoản
I want to know my balance: Tôi muốn biết số dư trong tài khoản
  1. Annual interest: lãi suất hàng năm
Please tell me what the annual interest rate is: Vui lòng cho tôi biết lãi suất hàng năm là bao nhiêu
  1. Minimum: định mức tối thiểu
Can you tell me if there is any minimum for the first deposit?: Cô làm ơn cho biết có quy định mức tối thiểu cho lần gửi đầu tiên không?
  1. Balance: số dư tài khoản
Could you tell me my balance?: Xin anh/chị cho biết số dư tài khoản của tôi
  1. Statement: bảng sao kê
Could I have a statement, please?: Cho tôi xin bảng sao kê
  1. Passbook (bank book): sổ tiết kiệm
Please bring passbook back when you deposit or withdraw money: Khi đến gửi tiền hoặc rút tiền ông nhớ mang theo sổ tiết kiệm nhé
  1. Interest rate: tỷ lệ lãi suất
The interest rate changes from time to time: Tỷ lệ lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ
  1. Letter of credit: thư tín dụng
Your letter of credit is used up: Thư tín dụng của ông đã hết hạn sử dụng 
  1. Deposit slip: phiếu gửi tiền
Please fill out the deposit slip first: Xin hãy điền đầy đủ vào phiếu gửi tiền
  1. Withdrawal: rút tiền
I need to make a withdrawal: Tôi cần rút tiền
  1. Transfer: chuyển khoản

Could you transfer $1,000 from my current account to my deposit account?: Anh/chị chuyển cho tôi 1.000 đô từ tài khoản vãng lai sang tài khoản tiền gửi của tôi được không?