Tag Archives: ielts hải dương

Download tài liệu get ready for ielts

Tiếng Anh Trí Đức giới thiệu bộ sách GET READY FOR IELTS của nhà xuất bản Collins (link tải sách xem bên dưới)

4 cuốn sách trong bộ Get Ready for IELTS đều có một format giống nhau, phân chia theo kiến thức của 4 kỹ năng trong bài thi IELTS là Nghe – Nói – Đọc – Viết. Cụ thể:

  • Mỗi cuốn gồm 12 bài học được phân loại kỹ lượng và cẩn thận cho học viên ở trình độ trung cấp có thể dễ học nhất bởi nhiều ví dụ minh họa chi tiết rõ ràng. Kiến thức được cung cấp từ trình độ cơ bản đến nâng cao, giúp người học dần dần quen với IELTS.
  • Những phần ngữ pháp và từ vựng quan trọng được cung cấp trong từng bài học. Ở mỗi cuốn bạn sẽ được cung cấp những kiến thức căn bản và bám sát và các kỹ năng giúp bạn ôn luyện các kỹ năng hiệu quả hơn.
  • Với mỗi bài học sẽ cung cấp cho bạn những gợi ý, những mẹo làm bài với các dạng đề thi IELTS đã được ra phổ biến trước đó. Cộng thêm là từng phần ở từng bài học sẽ giúp bạn làm sáng tỏ những điểm sai mà bạn có thể gặp phải khi thi IELTS.
  • Cuối mỗi bài học đều có bài tập áp dụng để bạn thực hành theo kiến thức đã được cung cấp. Và có những bài test để bạn tự ôn lại toàn bộ kiến thức của các bài học trước đó giúp bạn nắm vững và nhớ lâu hơn.
  • Có 4 bài Review cuối sách, đây là những dạng bài tập sẽ giúp bạn kiểm tra lại toàn bộ kiến thức mà bạn được cung cấp ở mỗi cuốn. Nó sẽ giúp bạn nắm lại kiến thức, những kĩ năng cũng như cảm nhận ngôn ngữ cho bài thi IELTS.
  • Phần answer keys cuối sách giúp bạn check lại đáp án bài tập ở mỗi phần học.
  • Đặc biệt, sách cung cấp vô vàng từ vựng cho từng bài tập sẽ được cung cấp ở cuối sách.

Bạn có thể mua sách ở các nhà sách hoặc đặt mua sách trên mạng để dễ học hơn nhé.

Cuốn sách Get Ready for IELTS thực sự rất hữu ích, Thầy Anh IELTS rất mong nó có thể giúp bạn ôn luyện IELTS một cách dễ dàng và hữu ích để chuẩn bị cho kì thi IELTS sắp tới.

Download GET READY FOR IELTS LISTENING

Grammar Level Test- 20 Minutes.

  • There are 40 questions in total. You will get your results after you answer all of the questions
  • Some of the questions are easier, some are more difficult. Don’t worry if you don’t know the answer!
  • Try NOT to use books or other websites during the test—the idea is to find your natural level

1. Let’s go to the cinema. – Great idea! What film ________ we watch?

 
 
 
 

2. I’m busy on Friday, so I ________ come

 
 
 
 

3. I’d love to ________ in the 19th Century

 
 
 
 

4. Winters there ________ be really cold sometimes

 
 
 
 

5. How long have they ________ there?

 
 
 
 

6. I spend too much time ________. I’d like ________ more time for myself and my family.

 
 
 
 

7. Where ________ he work?

 
 
 
 

8. She ________ have short hair, but now it’s long

 
 
 
 

9. That wasn’t a good idea – you ________ thought about it more carefully

 
 
 
 

10. He ________ ever works as ________ as he should

 
 
 
 

11. Whose bag is this? It’s ________

 
 
 
 

12. I wish he ________ so rude to people when we go out

 
 
 
 

13. Do you think it’s ________ rain tomorrow?

 
 
 
 

14. I drink coffee ________

 
 
 
 

15. I’ll send it to you ________ I get the money

 
 
 
 

16. It was the first time he ________ anything so spicy

 
 
 
 

17. Take a sandwich with you ________ you get hungry later

 
 
 
 

18. The film ________ by Quentin Tarantino

 
 
 
 

19. Put ________ bag on ________ table, then give me ________ apple and ________ bar of chocolate

 
 
 
 

20. How did this ________ broken?

 
 
 
 

21. If he ________ one minute later, he ________ the train

 
 
 
 

22. I don’t know where she is. I suppose she ________ got stuck in traffic.

 
 
 
 

23. I ________ to Germany last year

 
 
 
 

24. I wouldn’t say that to him if I ________ you

 
 
 
 

25. Could you tell me ________?

 
 
 
 

26. By next month I ________ all my exams, and I can relax!

 
 
 
 

27. That smells good! What ________

 
 
 
 

28. ________ spent time abroad when I was a student, I found it easier to get used to ________ in another country

 
 
 
 

29. I ________ been hit by a car, but luckily I just managed to get out of the way

 
 
 
 

30. Where ________ they from?

 
 
 
 

31. But they ________be away – I saw them this morning!

 
 
 
 

32. I was ________ exhausted by the end of the day

 
 
 
 

33. I’ve already called her four times ________

 
 
 
 

34. If I had more time, I ________ do more exercise

 
 
 
 

35. I ________ like getting up early

 
 
 
 

36. She’s wearing a ________ dress

 
 
 
 

37. This house is ________, but also ________

 
 
 
 

38. She ________ in a small house near the park

 
 
 
 

39. She’s from ________, so she speaks ________

 
 
 
 

40. He drives quite ________, but his brother drives really ________

 
 
 
 

Question 1 of 40

LỖI THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI IELTS SPEAKING.

1.LỖI IM LẶNG TRONG IELTS SPEAKING
Với những người bản ngữ, sự nhẫn nại của họ là rất thấp, vì vậy đừng để giám khảo chờ đợi câu trả lời của bạn quá lâu. Đương nhiên bạn có thể ngập ngừng một đôi giây trước khi nói, hoặc khi tạm ngưng giữa các ý tưởng, nhưng việc im lặng tới quá 5 giây trong thời gian trả lời câu hỏi của mình sẽ khiến điểm số của bạn bị ảnh hưởng không nhỏ.
Luôn luôn có “mẹo” để giúp bạn tranh thủ thêm thời gian suy nghĩ cho mình: hãy trang bị một vài cách mở đầu sau để sử dụng:
-That’s a tough/ difficult question. Let me think for a second/ moment
-That’s a very interesting question. Let me see…
-It’s very difficult to know exactly, but perhaps…
Chú ý không nên lạm dụng những mẫu câu này. Bạn chỉ nên sử dụng chúng tối đa 1-2 lần trong toàn bộ phần thi nói mà thôi.
2. LỖI PHÁT ÂM
Những ý tưởng, luận điểm dù có hay tới đâu cũng sẽ trở nên vô dụng nếu như giám khảo không thể hiểu được những từ ngữ bạn sử dụng. Khả năng phát âm là điều cơ bản đối với giao tiếp bằng lời, vì vậy mà điểm cho kỹ năng này chiếm tới 25% tổng tiêu chí điểm cho bài thi IELTS Speaking. Trước khi tham gia thi IELTS, hãy tìm cơ hội trò chuyện cùng người từ các nước nói tiếng Anh và đề nghị họ cho nhận xét khách quan về phát âm tiếng Anh của bạn. Nếu họ gặp khó khăn trong việc nghe hiểu lời bạn nói, giám khảo cũng sẽ có thể thấy điều tương tự.
3.LẶP LẠI MỘT TỪ VỰNG QUÁ NHIỀU LẦN
Nhiều thí sinh thường lặp lại một từ vựng quá nhiều lần hoặc ‘lấy cắp’ luôn từ vựng từ câu hỏi của giám khảo. Điều này sẽ không được giám khảo đánh giá cao, thậm chí bạn sẽ bị trừ điểm vì vốn từ nghèo nàn của mình. Thay vào đó, để ăn điểm phần ‘Lexical resources’, bạn hãy sử dụng các từ vựng đồng nghĩa (synonyms) nhé..
Example: Do you spend enough time doing outdoor activities?
Thay vì nói
I don’t have enough time to do outdoor activities.
Hãy nói
I don’t have enough time to participate in physical activities. hoặc
My busy schedule limits my participation in physical exercises.
Đáp án A :
Sử dụng từ ‘physical activities’ để thay thế cho từ ‘outdoor activities’ và từ ‘participate’ để thay cho từ ‘do’.
Hoặc bạn có thể kết hợp nhiều kỹ thuật cùng một lúc như đáp án B:
Thay đổi chủ ngữ thành ‘my busy schedule’
Sử dụng từ đồng nghĩa ‘participation’ và ‘physical exercises’

LỖI THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI IELTS SPEAKING.

4. LẶP LẠI CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CỦA CÂU HỎI
Một lỗi sai phổ biến khác của các thí sinh IELTS đó là lặp lại cấu trúc ngữ pháp của câu hỏi. Để tránh tình trạng này, các bạn hãy sử dụng kỹ năng paraphrase lại câu hỏi.
Example: Why people find it hard to get a job after graduating?
Thay vì nói:
People find it hard to get a job because….
Hãy dùng cấu trúc khác:
→ It is not be easy for people to seek a job after graduating because …..

5. HAI LỖI LÀM GIẢM ĐIỂM “Fluency & Coherence”
5.1.Lỗi ừm, ah
Bạn có thể hạn chế lỗi này bằng cách luyện tập thật nhiều để tăng độ trôi chảy hoặc sử dụng các filler Tiếng Anh (xem mục 4.2)

5.2.Thiếu filler
Filler chính là các từ lấp chỗ trống trong Tiếng Anh như: well, you know, like, I mean …. Việc sử dụng filler khi thi nói là điều không thể thiếu để câu trả lời của bạn thêm phần tự nhiên, bởi người bản địa cũng thường xuyên sử dụng các filler trong giao tiếp hàng ngày.
Ví dụ:
What do you think ‘patience’ is?
Well, you know, patience is the ability to stay calm in difficult situations or spend a lot of time and effort to accomplish a task with great care and attention.

6. LẠC ĐỀ TRONG IELTS SPEAKING
Lỗi này cực kỳ nguy hiểm bởi vì điều này thể hiện bạn không hiểu câu hỏi và coi như bạn đã mất điểm câu đó rồi. Vì vậy, nếu không hiểu câu hỏi hoặc nghe chưa rõ, hãy hỏi lại một cách lịch sự kèm theo một nụ cười nhé. Ngoài ra nếu bạn nói nhiều mà không đi vào trọng tâm cũng sẽ không ghi được điểm từ giám khảo. Ví dụ câu dẫn dắt quá dài nhưng phần nội dung chính không có gì đáng chú ý sẽ khiến giám khảo mất hứng thú. Các mẹo sau sẽ giúp bạn tránh lỗi này nhé:
Thứ nhất, bạn phải hiểu câu hỏi để tránh trả lời lạc đề.
Thứ hai, bạn phải thật ý thức mình đang trả lời những nội dung có đúng trọng tâm câu hỏi hay không chứ không cố gắng trả lời dài, lan man. Hãy sử dụng các cụm từ dẫn dắt, nối câu để câu trả lời súc tích. Để thêm điểm, bạn nên lấy ví dụ minh họa câu trả lời của mình.
7.THÌ CỦA ĐỘNG TỪ
Đây cũng là một trong các lỗi các bạn thường gặp. Lỗi này thường là do bạn không nghe rõ câu hỏi, ví dụ câu hỏi tại thì quá khứ đơn nhưng câu trả lời lại toàn trả lời ở hiện tại đơn. Lý do không kiểm soát được câu trả lời và thói quen câu trả lời lúc nào cũng dùng thì hiện tại đơn là nguyên nhân chính gây ra lỗi này.
Chú ý dùng đúng thì (có 4 thì chính thường dùng trong speaking: “Simple Present, Past, Future, Present Perfect”, thi thoảng có thể có thêm Past Continuous, Past Perfect)
Chú ý chia đúng số ít, số nhiều và phải phát âm “s” ra.

8. KHÔNG CÓ NGỮ ĐIỆU
Ngữ điệu (intonation) là các cách lên, xuống giọng, nhấn nhá trong khi bạn nói. Chúng khiến cho lời nói của bạn thêm tự nhiên và lôi cuốn hơn, cũng như khiến người nghe dễ nắm được trọng tâm của câu nói (chúng ta thường nhấn mạnh, hoặc lên giọng khi nói đến những từ khóa).
Kể cả khi bạn phát âm các từ rõ ràng, ngữ điệu đều đều sẽ khiến người nghe khó theo được bạn đang nói tới đâu. Hãy nhớ thay đổi ngữ điệu, âm độ, âm lượng và tốc độ khi nói để luôn giữ được sự chú tâm của người nghe vào những luận điểm quan trọng mà bạn đưa ra.

9. NÓI QUÁ NHIỀU HOẶC QUÁ ÍT
Nếu bạn nói quá ít, bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội thể hiện hết khả năng tiếng Anh của mình. Nếu bạn nói quá nhiều, khả năng câu trả lời của bạn bị lê thê, thiếu mạch lạc và đi xa khỏi chủ đề chính sẽ tăng thêm, chưa kể tới việc bạn có thể sẽ mắc nhiều lỗi hơn.
Gợi ý chung cho bạn: 2-4 câu cho mỗi câu hỏi ở Part 1 là vừa đủ. Part 2 của bài thi Speaking đã có sẵn giới hạn thời gian, và bạn nên cố gắng nói từ 3 tới 6 câu đối với mỗi câu hỏi trong Part 3.

10. NÓI CÂU “ I DON’T UNDERSTAND”
Sẽ có rất nhiều cách tốt hơn nhiều để bạn làm rõ nghĩa câu hỏi, vì vậy hãy học chúng ngay thay vì chỉ nói “Tôi không biết”! Bạn có thể đưa ra đề nghị làm rõ câu hỏi một cách trực tiếp, chẳng hạn :“Could you say that again, please?” (Bạn có thể nhắc lại câu hỏi được không?), hoặc kiểm tra xem mình có hiểu đúng câu hỏi không :“Do you mean…?” (Có phải ý bạn là…?) – điều này thể hiện ít nhất bạn vẫn phần nào hiểu câu hỏi.

11. QUÁ LẠM DỤNG TỪ NỐI
Việc đưa các từ nối, hay liên từ (ví dụ: however, for example, on the other hand, first, v.v. ) vào trong câu trả lời sẽ giúp cho các câu nói của chúng ta có liên kết chặt chẽ, logic hơn. Tuy nhiên, nếu mật độ các từ nối này quá dày đặc, bạn cũng có thể sẽ mất điểm.
Việc cố nhồi nhét thật nhiều liên từ sẽ khiến câu trả lời của bạn nghe cứng nhắc như robot, chứ không còn độ tự nhiên – một điều quan trọng trong IELTS Speaking. Thêm vào đó, hãy lưu ý rằng có nhiều liên từ mang tính chất trang trọng và thường được dùng trong văn viết thay vì văn nói, chẳng hạn như: furthermore, moreover hay in addition. Việc đưa chúng vào trong câu trả lời sẽ khiến câu nói của bạn kém tự nhiên.

12. HỌC THUỘC LÒNG CÂU HỎI
Giám khảo đủ kinh nghiệm và tinh tế để nhận ra nếu bạn đang cố bắt chước lại một câu trả lời mẫu mà bạn nhớ hoặc đã học thuộc, và dĩ nhiên họ sẽ trừ điểm của bạn. Các dấu hiệu của câu trả lời được thuộc lòng bao gồm: sử dụng ngôn ngữ “viết văn”, ngữ điệu thiếu tự nhiên, nói nhanh và đều đều như máy, hoặc cố gắng “lái” câu hỏi về những nội dung họ muốn trả lời.
Lượng chủ đề có thể được hỏi trong IELTS Speaking là rất lớn và khả năng “trúng tủ” là rất ít. Vì vậy, sẽ tốt hơn nhiều nếu bạn luyện nói về thật nhiều các chủ đề đa dạng trước khi tham gia kỳ thi.

Nguồn: Sưu tầm.

Một số chủ đề trong Part 2 – phần thi nói trong IELTS.

MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG PART 2 – PHẦN THI NÓI TRONG IELTS.

1. Describe a museum
1)  How often do you visit the museum?
2)  Which type of museum is popular in your country?
3)  Why do you want to visit the museum?
Follow-up:
²  What do you think of the importance of museums in history?
²  How do you think of the heritage of a country?
²  Compare the museums nowadays and in the past
2. Describe your favorite photograph
1)      Where was the photo taken?
2)      Who took the photo?
3)      What can be seen from the photo?
4)      Explain why it is the favorite photograph for you.
Follow-up:
²  How to take good photo?
²  When do people use camera?
²  How can the new technology put cinema’s skill advanced?

 3. The important historic place

1)  What is the place?
2)  Where is it located?
3)  Why do you think it is important?
Follow-up:
²  What do you think of the historic place in the future?
²  Will the government increase or decrease the safety guard?
²  What are the changes to the local people and economy?
²  What is the impact on the historic place by tourists?
4. Describe a subject taught in your school?
1)  Who teaches it?
2)  How is it taught?
3)  What do you learn from the class?
Follow-up:
²  Is there any difference between the traditional and modern educational systems?
²  What are the pros and cons of the current educational system in your country?
²  Do you think it is necessary to give comment or criticism to teachers?
5. What is the important invention before the age of computer?
1)  What is the invention?
2)  Why do you think it is very important?
3)  What are the advantages and disadvantages of the invention? 
Follow-up:
²  What is the significant impact of modern inventions on life?
²  Which skills do you want to study in the future?
²  Do you think it’s necessary to develop modern invention in the countryside?
6. Describe a foreign country you have never been to
1)  Where is the country?
2)  When will you go there?
3)  Why would you like to go there?
Follow-up:
²  Say something about the tourism development in China, facility, services and the effect on environment.
²  What is the importance of travel and tourism industry?
²  What do you think the function of tourist guides?

8. Describe your favourite movie

1)  What’s the name of the film?
2)  What’s the theme of the film?
3)  Why do you like it?
Follow-up:
²  Describe a type pf movie you like.
²  What’s the difference between Chinese and American movies?
²  What do you think of the violent films (Hollywood films)?
²  Why movies need computer techniques? Any example of movie using computer techniques
²  Which parts of cinema are the most important and how to improve it?

Tìm hiểu cấu trúc câu trong 2 bài thi viết IELTS

TÌM HIỂU CẤU TRÚC CÂU TRONG 2 BÀI THI VIẾT IELTS

Trong cả 2 bài thi viết, các bạn nên tránh sử dụng các câu có cấu trúc lặp lại. Các bạn nên dùng các cấu trúc câu đa dạng để bài thi đạt được điểm cao. Có tất cả 4 cấu trúc câu như sau: câu đơn giản, câu ghép, câu phức và câu kết hợp  
 A. Câu đơn

  •  Có 1 động từ và 1 chủ ngữ : Computers make life easy for many people 
  •  Có 2 động từ và 1 chủ ngữ : Computers cost alot of money and require regular maintenance
  •  Có 2 động từ , 1 chủ ngữ và 1 tân ngữ : Business and individuals buy computers and use them mostly for correspondence

B. Câu ghép : là câu có từ 2 mệnh đề trở lên , kết hợp theo các ví dụ dưới đây 

  • Có dấu chấm phẩy ở giữa : 

Some people like computers; other are fraid of modern technology 

  • Có một trong những liên từ sau: and-but-or-not-for-so-yet   

Students usually write with a computer , but  I like writting by hand

  • Có 1 số trạng từ nối như : futhermore-moreover-therefore

Students usually write with a computer; however, I like writting by hand 

C. Câu phức: là câu gồm có 1 mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc . Mệnh đề phụ thuộc là nhóm các từ bao gồm cả động từ nhưng không thể tạo nên câu hoàn chỉnh vì vậy chúng phụ thuộc vào mệnh đề độc lập. Có 3 loại câu phức : 

  • Có mệnh đề phụ thuộc hoạt động như trạng từ ( bắt đầu bằng trạng từ) 

Although computers save time, they take a long time to understand

  • Có mệnh đề phụ thuộc đóng vai trò như tính từ ( bắt đầu bằng các đại từ quan hệ which, who, whose) 

Database software is essential for companies which  need to maintain recods
Có mệnh đề quan hệ đóng vai trò như là danh từ ( bắt đầu với that, whether, wh questions )

More experts insist that computers are essential in school

D. Câu kết hợp : là câu gồm cả câu ghép và câu phức . Vì vậy có ít nhất 2 mệnh đề độc lập và nhiều mệnh đề phụ thuộc 
When computers first appeared, they were huge, but now they are extremely compact