Tag Archives: Tiếng anh cho người mất gốc ở hải dương

10 LỜI CHÚC THI TỐT BẰNG TIẾNG ANH HAY.

1.Wishing you all the very bests for your exams.

(Mong những điều tốt đẹp nhất đến với bạn trong kỳ thi)

2. Everything will be fine. You can do it/You can make it.

(Mọi thứ sẽ tốt đẹp cả thôi. Bạn có thể làm được mà)

3. Wishing you luck and success in your recent exam!

(Mình mong rằng bạn thật may mắn và thành công trong kỳ thi sắp tới)

4.Good luck for your exam

(Chúc bạn kỳ thi may mắn)

5. Keep calm and good luck on your exams.

(Hãy thật bình tĩnh và gặp nhiều may mắn trong kỳ thi nhé)

6. Every time I wish you luck, something miraculous happens in your life. Keeping that tradition alive, here’s wishing that you perform to your very best in your exams.

(Mỗi khi mình chúc bạn may mắn, thì điều gì đó kỳ diệu sẽ xảy ra với cuộc sống của bạn. Cứ như thế, nên mình cầu mong rằng bạn sẽ làm bài tốt nhất trong kỳ thi của mình)

7. I know this exams means a lot to you. I’ve lit a candle and said a small prayer, just for you, asking for luck to be by your side.

(Mình biết kỳ thi này rất quan trọng với bạn. Mình vừa mới thắp nến và cầu nguyện một điều nho nhỏ cho bạn, mình cầu rằng may mắn luôn bên cạnh bạn)

8. Be strong as you fight your way to success, the difficulty you face is nothing compared to the joy of success.

(Hãy mạnh mẽ như bạn chiến đấu theo cách của bạn để thành công, khó khăn bạn phải đối mặt là không có gì so với niềm vui của sự thành công)

9 .Good luck to you as you move toward the next chapter life brings your way.

(Chúc may mắn cho bạn khi bạn di chuyển đến cuộc sống chương tiếp theo mang đến cho bạn)

10. You are so intelligent that you have all answers to all life challenges. Best wishes in all you do.

Bạn thông minh tới mức bạn có câu trả lời cho mọi thử thách trong cuộc sống. Gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới tất cả những gì bạn làm.

CÁCH DÙNG SINCE, FOR, ALREADY, YET, JUST DỄ NHỚ VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN.

Điền for, since, yet, already, just, ever vào chỗ trống thích hợp.

1. Wait a moment please! I have not finished the last exercise…….

2. I have………..seen this movie twice

3. We have not seen each other………..Saturday

4. Jack and Pauline have been married……….three years

5. Haven’t you done your Christmas shopping……….?

6. Stephen has worked here……….last May

7. Put your money away. I have………..paid the bill

8. I have lived in the same house……….I was born

9. I have not cooked supper……….because I thought you were going to be late

10. Do not say anything to Mary. I have not told anyone…………11. Have you……….. been in America?

12. Do you hear the noise? The train has……….arrived.

13. No. Your cousin hasn’t come to the party………..

14. Can you open the door? Oh, it is…………open.

15. Your daughter has…………returned home. You don’t have to worry anymore.

16. Haven’t you finished your food………….? No, I am still eating mom.

17. I am a very lucky person. I have………..had nightmares.

18. Are you going to meet me at the shop? Yes, I am……….there.

19. I have………….realized how beautiful you are.

20. Would you like to have dinner with us? No thanks, I have……….had dinner.

21. Have you……….seen such a big ant?

Đáp án

1. yet

2. already

3. since

4. for

5. yet

6. since

7. already

8. since

9. yet

10.yet

11. ever

12. just

13. yet

14. already

15. just

16. yet

17. never

18. already

19. just

20. already

21. ever

NHỮNG ĐIỀU BẠN PHẢI BIẾT TRƯỚC KHI THAM GIA KÌ THÌ VSTEP.

VSTEP là gì là câu hỏi của nhiều thí sinh kể từ khi bài thi này được Bộ GD&ĐT ban hành vào tháng 03 năm 2015. Hãy cùng Chi Nhánh 6 tìm hiểu một số thông tin về kỳ thi Vstep tiếng Anh.

1. VSTEP là gì?

VSTEP là từ viết tắt của tiếng Anh Vietnamese Standardized Test of English Proficiency là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ  (NLNN) 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương với trình độ  A1, A2, B1, B2, C1,C2).

2. Chứng chỉ B1, B2, C1 theo VSTEP cần cho ai?

Theo đề án ngoại ngữ 2020 và các văn bản liên quan,

Chứng chỉ tiếng Anh A2 được yêu cầu với

  • Giáo viên mầm non, tiểu học, THCS;
  • Thi công chức hoặc đang là công chức hạng chuyên viên.

Trình độ Tiếng Anh B1 cần có đối với

  • Học viên chuẩn bị bảo vệ thạc sỹ và chuẩn bị nộp hồ sơ NCS;
  • Học sinh, sinh viên các trường Đại học Cao đẳng (B1);
  • Những bạn chuẩn bị thi thạc sỹ được miễn thi tiếng Anh đầu vào nếu có chứng chỉ B1;
  • Thi công chức hoặc đang là công chức hạng chuyên viên chính.

Trình độ tiếng Anh B2 cần có đối với

  • Giáo viên tiếng Anh cấp 01 và 02;
  • Chuẩn bị làm đầu ra NCS;
  • Chuyên viên cao cấp.

Trình độ tiếng Anh C1

  • Giáo viên tiếng Anh THPT và giảng viên tiếng Anh không chuyên ngữ tại các trường Đại học, Cao đẳng.

3. Vstep thi mấy kĩ năng?

Kỳ thi Vstep đánh giá cả 4 kĩ năng Nghe Vstep listening, Đọc Vstep reading, Viết Vstep writing, Nói Vstep speaking.

4. Có bao nhiêu bài thi Vstep?

Hiện có nhiều bài thi Vstep tiếng Anh để đánh giá các bậc trình độ, cụ thể như sau:

– Bài thi tiếng Anh bậc 1 tiểu học (tiếng Anh A1 Tiểu học)

– Bài thi chứng chỉ tiếng Anh A2 dành cho người lớn (tiếng Anh bậc 2)

– Bài thi tiếng Anh bậc 2 THCS (tiếng Anh A2 bậc THCS)

– Bài thi tiếng Anh bậc 3 THPT (tiếng Anh B1 bậc THPT)

– Bài thi tiếng Anh bậc 3-5 (tiếng Anh B1, B2, C1 cho người lớn)

Ngoài các bài thi trên, hiện một số trường vẫn đang áp dụng bài thi tiếng Anh B1 sau đại học cho thạc sỹ, đầu vào NCS và bài thi tiếng Anh B2 cho đầu ra NCS.

5. Thang điểm bài thi Vstep thế nào?

Bài thi Vstep 3-5 được chấm trên thang điểm 10 theo từng kỹ năng, làm tròn đến 0,5. Điểm làm tròn của 4 kĩ năng làm tròn đến 0.5 được dùng để quy ra 03 bậc tương ứng B1, B2, C1.

6. Định dạng đề thi VSTEP như thế nào?

7. Có thể thi VSTEP bao nhiêu lần ?

Bạn có thể thi bao nhiêu lần tùy ý vì kỳ thi không giới hạn số lần thi.

8. Những đơn vị nào tổ chức thi Vstep?

Hiện có 07/10 đơn vị đầu tiên trong danh sách được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức thi tiếng Anh B1, B2, C1 theo định dạng Vstep và còn nhiều trường chưa liệt kê hết.
1. Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội
2. Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế
3. Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng
4. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
5. Trung tâm SEAMEO RETRAC
6. Đại học Thái Nguyên
7. Trường Đại học Cần Thơ
8. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
9. Trường Đại học Vinh
10. Trường Đại học Hà Nội

9. Sau khi thi bao nhiêu lâu mới có kết quả?

Kết quả thi tùy đơn vị tổ chức. Ví dụ trường ĐHSP TP. HCM kết quả có sau 30 ngày làm việc và chứng chỉ có sau 40 ngày kể từ ngày thi.

10. Chứng chỉ Vstep có thời hạn bao lâu?

Giấy chứng nhận không ghi thời hạn mà hạn sử dụng sẽ tùy thuộc vào đơn vị sử dụng. Như vậy có thể coi như chứng chỉ Vstep có giá trị vĩnh viễn. Tuy nhiên, riêng đối với trường hợp thi cao học, theo thông tư đào tạo thạc sỹ, bằng B1 phải còn thời hạn 2 năm tính đến ngày bảo vệ thạc sỹ.

11. Lệ phí thi Vstep bao nhiêu?

Lệ phí thi do mỗi đơn vị tổ chức quy định.
Lệ phí thi với trường ĐHSP TP.HCM:
– A2: 1.200.000 VNĐ
– B1 – C1: 1.500.000 VNĐ

12. Hồ sơ đăng ký dự thi bao gồm những gì?

– 01 đơn đăng ký thi theo mẫu có dán ảnh 3×4 mới chụp trong vòng không quá 03 tháng.
– 01 bản sao CMND có công chứng.

13. Ôn luyện thi Vstep tiếng Anh B1, B2, C1 ở đâu?

Bạn có thể lựa chọn ôn tập tại Trung tâm Tiếng Anh Trí Đức- 119 Nguyễn Thị Duệ TP Hải Dương.

TRẮC NGHIỆM CÂU ĐIỀU KIỆN.

1. If it __________convenient, let’s go out for a drink tonight,

 
 
 
 

2. If I had enough money, I__________ abroad to improve my English.

 
 
 
 

3. If she __________ him, she would be very happy.

 
 
 
 

4. If there __________, the rice fields could have been more productive.

 
 
 
 

5. If someone __________ in to the store, smile and say, “May I help you?”

 
 
 
 

6. If Jake __________to go on the trip, would you have gone?

 
 
 
 

7. Unless you __________all of my questions, I can’t do anything to help you.

 
 
 
 

8. If you_____ a choice, which country would you visit?

 
 
 
 

9. If you_____ a choice, which country would you visit?

 
 
 
 

10. __________then what I know yesterday, I would have saved myself a lot of time and trouble over the years.

 
 
 
 

11. If I didn’t work for an accounting firm, I __________in a bank now

 
 
 
 

1001 CÂU ĐÀM THOẠI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT: TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC.

1.Are you a student?

ɑr ju ə ˈstudənt
Cô có phải là sinh viên không?
2.I’m majoring in English.

.aɪm ˈmeɪʤərɪŋ ɪn ˈɪŋglɪʃ
Mình chuyênTiếng Anh.
3.Which year are you in?

wɪʧ jɪr ɑr ju ɪn
Bạn học năm mấy?
4.I am a sophomore.

aɪ æm ə ˈsɑfˌmɔr
Mình là sinh viên năm hai.
5.I’ve just graduated.

aɪv ʤʌst ˈgræʤuˌeɪtɪd
Mình vừa tốt nghiệp.
6.I am doing a PhD in economics.

aɪ æm ˈduɪŋ ə PhD ɪn ˌikəˈnɑmɪks
Tôi đang làm tiến sĩ ngành kinh tế.
7.I’m taking a gap year.

aɪm ˈteɪkɪŋ ə gæp jɪr
Mình đang nghỉ một năm trước khi học.