Tag Archives: tieng anh cho nguoi di lam

CÁCH VIẾT CV TIẾNG ANH CHINH PHỤC MỌI NHÀ TUYỂN DỤNG.

I:TÌM HIỂU VÀ LÊN Ý TƯỞNG CHO CV.
Hiểu rõ công việc bạn muốn ứng tuyển.
1. What does the company do?
Công ty đó kinh doanh về lĩnh vực gì?
2. What is their mission statement?
Tuyên bố sứ mệnh của họ là gì?
3. What do you think they are looking for in an employee?
Bạn nghĩ họ đang tìm kiếm điều gì ở nhân viên?
4. What skills does the specific job you are applying for require?
Những kỹ năng chuyên môn và công việc yêu cầu là gì?
 Kiểm tra website công ty để thêm thông tin cho CV.
Bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn nhờ vào những thông tin chi tiết trên website công ty. Từ đó bạn sẽ nắm được đặc trưng của công ty để liệt kê những điểm trong CV nhằm gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.
Nắm vững thông tin cơ bản.
1. Personal Detail/Information (thông tin cá nhân).
– Full name: Họ tên.
– Date of birth: Ngày tháng năm sinh
– Address: Địa chỉ.
– Phone number: Số điện thoại.
– Email.
2. Career Objective (mục tiêu nghề nghiệp).
Đây là một lời quảng cáo về bản thân giúp bạn gây ấn tượng với các nhà tuyển dụng. Bạn nên chia phần này thành các mục rõ ràng như sau:
– Giới thiệu về kinh nghiệm (experience) và trình độ cá nhân (education).
– Đưa ra mục tiêu ngắn hạn (short target).
– Đưa ra mục tiêu dài hạn (long target).
3. Education and Qualifications (trình độ học vấn và bằng cấp).
Phần này nên viết ngắn gọn và rõ ràng:
– Tên trường đã học (university, college…).
– Chuyên ngành của bạn (major).
– Các chứng chỉ liên quan (certificate).
– Điểm GPA.
4. Work Experience (kinh nghiệm làm việc).
– Trong CV xin việc bằng tiếng Anh bạn hãy tỏ ra chuyên nghiệp bằng cách sử dụng các từ như: developed, planned hoặc organized…
– Cần liệt kê thứ tự công việc từ hiện tại trở về trước.
– Nếu nhảy việc nhiều thì bạn hãy chọn lọc những công việc nào có kỹ năng gần nhất với công việc đang ứng tuyển. Cố gắng chọn những công việc liên quan tới kĩ năng mà công việc bạn đang ứng tuyển đòi hỏi như: numeracy (tính toán), analytical and problem solving skills (kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề), persuading and negotiating skills (kỹ năng thuyết phục và đàm phán)…
5. Interests and Archievements.
– Viết đủ và ngắn gọn.
– Gạch đầu dòng rõ ràng khi liệt kê các sở thích khác nhau.
– Hạn chế sử dụng các sở thích thiếu tương tác giữa người với người như: watching TV, reading, stamp collecting…
– Đưa ra các hoạt động ngoại khóa thiết thực mà bạn đã tham gia.
6. Skills (kỹ năng).
– Liệt kê những kỹ năng mềm, kĩ năng chuyên môn và khả năng ngoại ngữ của bạn.
– Tuy nhiên bạn phải nhớ hãy trung thực với những gì bản thân mình có.

CÁCH VIẾT CV TIẾNG ANH CHINH PHỤCMỌI NHÀ TUYỂN DỤNG


II: MỘT SỐ LƯU Ý KHI VIẾT CV TIẾNG ANH.
1. Sử dụng động từ ở dạng V_ing.
2. Không sử dụng câu văn quá dài.
3. Phải có Cover Letter (đơn xin việc) ngắn gọn, súc tích.
4. Tạo ấn tượng tốt ngay từ ban đầu.
– Đối với nhà tuyển dụng bạn đã biết tên và giới tính thì nên dùng “Dear + Mr/Ms + Tên”.
– Không được dùng chung chung như “Dear + Tên công ty”.
– Nếu không biết tên thì có thể sử dụng một số cách như “Dear + HR Department” hoặc “Dear + HR Team”.
5. Tránh sử dụng một số từ ngữ sáo rỗng trong CV như:
– Hard worker: Làm việc chăm chỉ.
– Dynamic: Năng động.
– Detail-oriented: Chú ý đến từng chi tiết nhỏ.
– Self-motivated: Tự tạo động lực cho bản thân.
– Motivated: Có khả năng thúc đẩy người khác làm việc.
– Meticulous: Tỉ mỉ.
– Well-organized: Khả năng tổ chức tốt.
– Innovative/ Creative: Sáng tạo, đột phá.
6, Tránh dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.

Nguồn: Sưu tầm.

10 LỜI CHÚC THI TỐT BẰNG TIẾNG ANH HAY.

1.Wishing you all the very bests for your exams.

(Mong những điều tốt đẹp nhất đến với bạn trong kỳ thi)

2. Everything will be fine. You can do it/You can make it.

(Mọi thứ sẽ tốt đẹp cả thôi. Bạn có thể làm được mà)

3. Wishing you luck and success in your recent exam!

(Mình mong rằng bạn thật may mắn và thành công trong kỳ thi sắp tới)

4.Good luck for your exam

(Chúc bạn kỳ thi may mắn)

5. Keep calm and good luck on your exams.

(Hãy thật bình tĩnh và gặp nhiều may mắn trong kỳ thi nhé)

6. Every time I wish you luck, something miraculous happens in your life. Keeping that tradition alive, here’s wishing that you perform to your very best in your exams.

(Mỗi khi mình chúc bạn may mắn, thì điều gì đó kỳ diệu sẽ xảy ra với cuộc sống của bạn. Cứ như thế, nên mình cầu mong rằng bạn sẽ làm bài tốt nhất trong kỳ thi của mình)

7. I know this exams means a lot to you. I’ve lit a candle and said a small prayer, just for you, asking for luck to be by your side.

(Mình biết kỳ thi này rất quan trọng với bạn. Mình vừa mới thắp nến và cầu nguyện một điều nho nhỏ cho bạn, mình cầu rằng may mắn luôn bên cạnh bạn)

8. Be strong as you fight your way to success, the difficulty you face is nothing compared to the joy of success.

(Hãy mạnh mẽ như bạn chiến đấu theo cách của bạn để thành công, khó khăn bạn phải đối mặt là không có gì so với niềm vui của sự thành công)

9 .Good luck to you as you move toward the next chapter life brings your way.

(Chúc may mắn cho bạn khi bạn di chuyển đến cuộc sống chương tiếp theo mang đến cho bạn)

10. You are so intelligent that you have all answers to all life challenges. Best wishes in all you do.

Bạn thông minh tới mức bạn có câu trả lời cho mọi thử thách trong cuộc sống. Gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới tất cả những gì bạn làm.

CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG.

Việc học tiếng Anh giao tiếp văn phòng chính là chìa khóa thành công cho công việc và sự nghiệp của bạn. Cùng tìm hiểu một số câu Tiếng Anh giao tiếp văn phòng thông dụng nhé!

 – He’s in a meeting: Anh ấy đang có cuộc họp

– What time does the meeting finish?: Mấy giờ thì cuộc họp đó mới kết thúc?

 What time does the meeting start?: Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ nhỉ?

– He’s been promoted:  Anh ta vừa  được thăng chức

– She’s resigned: Cô ta đã xin thôi việc rồi

– I need to do some photocopying: Tôi phải phô tô tài liệu

– This invoice is overdue:  Đã quá hạn thanh toán hóa đơn này

– Where’s the photocopier?: Chiếc máy phô tô ở đâu rồi?

– He’s not in today: Hôm nay anh ấy không đi làm

– She’s on maternity leave: Cô ấy đang trong thời gian nghỉ sinh

– She’s on holiday: Đang là ngày nghỉ lễ của cô ấy.

– Do you need any help?: Quý ông/bà có cần hỗ trợ về vấn đề gì không?

CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG

– Sorry to keep you waiting: Thành thật xin lỗi khi bắt ông/bà phải chờ lâu

– What can I do for you: Tôi có thể hỗ trợ ông bà trong vấn đề gì?

– How long has your company been established?: Công ty anh/chị được thành lập bao lâu rồi?

– How many departments do you have?: Công ty anh/chị có bao nhiêu phòng ban?

– How do you get to work?: Anh/Chị đến cơ quan bằng phương tiện gì?

– What time does the meeting start?: Mấy giờ cuộc họp bắt đầu?

– What time does the meeting finish?: Mấy giờ thì cuộc họp kết thúc?

– I’m honored to meet you: Thật vinh hạnh được gặp anh/chị.

– Will you wait a moment, please?: Xin anh/chị vui lòng chờ một chút có được không?

– Can I help you?: Tôi có thể giúp gì được anh/chị?