Tag Archives: tieng anh cho nguoi di lam

Elementary Grammar- Test 3- Finish vs. End.

Elementary Grammar- Test 3- Finish vs. End.

1. 1.The brothers will ……. school both together at the end of this year.

 
 
 
 

2. 2.They wanted their daughter to improve her social skills and sent her to the famous ……. school in Switzerland.

 
 
 
 

3. 3.You can’t miss it, it’s that tall building right at the ……. of the road.

 
 
 
 

4. 4.Sadly their marriage of 25 years ……. in divorce.

 
 
 
 

5. 5.It didn’t take long for the children to ……. off the cakes and pastries that had not been eaten at the party.

 
 
 
 

6. 6.He thought they would all share the cost of the meal but unfortunately he ……. up paying for everybody.

 
 
 
 

7. 7.After the children had ……. doing their homework, the whole family watched television.

 
 
 
 

8. 8.You could tell the time by him because he always ……. work at exactly the same time every day.

 
 
 
 

9. 9.I’ve written practically the whole book except for the last part and I just don’t know how to ……. the story.

 
 
 
 

10. 10.To most people it seemed like a long and successful relationship and so it was a great surprise to learn that
they had ……. with each other.

 
 
 
 

Question 1 of 10

Hướng dẫn điền form và CV

A . Types of form ( Các loại form)

  • registration form: Form Đăng ký
    Ví dụ enrollment form: đây là form đăng ký học ở trường Đại học nhé.
  • an entry form: Nếu bạn muốn tham gia kỳ thi nào đó
  • landing card: dùng cho người từ các nước khác muốn vào UK nhé
  • visa application form: Khi bạn muốn làm yêu cầu rời đi hoặc vào nước nào đó nhé

B. Language of forms (ngôn ngữ form)

Ngôn ngữ trong form (theo hình thức formal) khác với ngôn ngữ dùng hàng ngày (spoken các bạn) nhé!

writtenspoken
date of birth= When were you born?
place of birth= Where were you born?
country of origin= Where do you come from?
marital status= Are you single or married?
date of arrival= When did you arrive?
date of departure= When are you leaving? OR When did you leave?
signed= Write your signature [the special way you have of writing your own name]

C. Curriculum vitae

Nếu bạn muốn xin việc bạn cần viết một bức thư và CV (curriculum vitae or résumé in American English), bao gồm thông tin:

+  personal details : thông tin cá nhân (tên, tuổi, nơi ở…)

+ Chi tiết về education (học vấn) and qualifications (bằng cấp), e.g. university degree, teaching certificate, etc.

+ your work experience : kinh nghiệm làm việc

+ your interests: Sở thích

+ skills: kỹ năng như: tin học, ngọai ngữ…

+ career aims: mục tiêu nghề nghiệp ( bạn muốn đạt được gì trong tương lai)

+ names of people who will give you a reference : người giới thiệu bạn cho công việc này

personal statement: nếu bạn muốn đăng ký vào một trường đại học bạn phải viết personal statement trong đó cần giải thích tại sao bạn chọn ngành học, trình bày các kỹ năng của mình.

D. Lời khuyên cho việc viết CV or personal statement

1 CV không nên dài quá 2 trang, personal statement không nên dài quá 45 dòng

Đánh máy CV và personal statement

Giữ nội dung thật đơn giản

Hãy chắc không có sai sót lỗi: chính tả, ngữ pháp, nội dung.

Thông tin đưa ra cần liên quan đến công việc của bạn.

CÁCH VIẾT CV TIẾNG ANH CHINH PHỤC MỌI NHÀ TUYỂN DỤNG.

I:TÌM HIỂU VÀ LÊN Ý TƯỞNG CHO CV.
Hiểu rõ công việc bạn muốn ứng tuyển.
1. What does the company do?
Công ty đó kinh doanh về lĩnh vực gì?
2. What is their mission statement?
Tuyên bố sứ mệnh của họ là gì?
3. What do you think they are looking for in an employee?
Bạn nghĩ họ đang tìm kiếm điều gì ở nhân viên?
4. What skills does the specific job you are applying for require?
Những kỹ năng chuyên môn và công việc yêu cầu là gì?
 Kiểm tra website công ty để thêm thông tin cho CV.
Bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn nhờ vào những thông tin chi tiết trên website công ty. Từ đó bạn sẽ nắm được đặc trưng của công ty để liệt kê những điểm trong CV nhằm gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.
Nắm vững thông tin cơ bản.
1. Personal Detail/Information (thông tin cá nhân).
– Full name: Họ tên.
– Date of birth: Ngày tháng năm sinh
– Address: Địa chỉ.
– Phone number: Số điện thoại.
– Email.
2. Career Objective (mục tiêu nghề nghiệp).
Đây là một lời quảng cáo về bản thân giúp bạn gây ấn tượng với các nhà tuyển dụng. Bạn nên chia phần này thành các mục rõ ràng như sau:
– Giới thiệu về kinh nghiệm (experience) và trình độ cá nhân (education).
– Đưa ra mục tiêu ngắn hạn (short target).
– Đưa ra mục tiêu dài hạn (long target).
3. Education and Qualifications (trình độ học vấn và bằng cấp).
Phần này nên viết ngắn gọn và rõ ràng:
– Tên trường đã học (university, college…).
– Chuyên ngành của bạn (major).
– Các chứng chỉ liên quan (certificate).
– Điểm GPA.
4. Work Experience (kinh nghiệm làm việc).
– Trong CV xin việc bằng tiếng Anh bạn hãy tỏ ra chuyên nghiệp bằng cách sử dụng các từ như: developed, planned hoặc organized…
– Cần liệt kê thứ tự công việc từ hiện tại trở về trước.
– Nếu nhảy việc nhiều thì bạn hãy chọn lọc những công việc nào có kỹ năng gần nhất với công việc đang ứng tuyển. Cố gắng chọn những công việc liên quan tới kĩ năng mà công việc bạn đang ứng tuyển đòi hỏi như: numeracy (tính toán), analytical and problem solving skills (kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề), persuading and negotiating skills (kỹ năng thuyết phục và đàm phán)…
5. Interests and Archievements.
– Viết đủ và ngắn gọn.
– Gạch đầu dòng rõ ràng khi liệt kê các sở thích khác nhau.
– Hạn chế sử dụng các sở thích thiếu tương tác giữa người với người như: watching TV, reading, stamp collecting…
– Đưa ra các hoạt động ngoại khóa thiết thực mà bạn đã tham gia.
6. Skills (kỹ năng).
– Liệt kê những kỹ năng mềm, kĩ năng chuyên môn và khả năng ngoại ngữ của bạn.
– Tuy nhiên bạn phải nhớ hãy trung thực với những gì bản thân mình có.

CÁCH VIẾT CV TIẾNG ANH CHINH PHỤCMỌI NHÀ TUYỂN DỤNG


II: MỘT SỐ LƯU Ý KHI VIẾT CV TIẾNG ANH.
1. Sử dụng động từ ở dạng V_ing.
2. Không sử dụng câu văn quá dài.
3. Phải có Cover Letter (đơn xin việc) ngắn gọn, súc tích.
4. Tạo ấn tượng tốt ngay từ ban đầu.
– Đối với nhà tuyển dụng bạn đã biết tên và giới tính thì nên dùng “Dear + Mr/Ms + Tên”.
– Không được dùng chung chung như “Dear + Tên công ty”.
– Nếu không biết tên thì có thể sử dụng một số cách như “Dear + HR Department” hoặc “Dear + HR Team”.
5. Tránh sử dụng một số từ ngữ sáo rỗng trong CV như:
– Hard worker: Làm việc chăm chỉ.
– Dynamic: Năng động.
– Detail-oriented: Chú ý đến từng chi tiết nhỏ.
– Self-motivated: Tự tạo động lực cho bản thân.
– Motivated: Có khả năng thúc đẩy người khác làm việc.
– Meticulous: Tỉ mỉ.
– Well-organized: Khả năng tổ chức tốt.
– Innovative/ Creative: Sáng tạo, đột phá.
6, Tránh dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.

Nguồn: Sưu tầm.

10 LỜI CHÚC THI TỐT BẰNG TIẾNG ANH HAY.

1.Wishing you all the very bests for your exams.

(Mong những điều tốt đẹp nhất đến với bạn trong kỳ thi)

2. Everything will be fine. You can do it/You can make it.

(Mọi thứ sẽ tốt đẹp cả thôi. Bạn có thể làm được mà)

3. Wishing you luck and success in your recent exam!

(Mình mong rằng bạn thật may mắn và thành công trong kỳ thi sắp tới)

4.Good luck for your exam

(Chúc bạn kỳ thi may mắn)

5. Keep calm and good luck on your exams.

(Hãy thật bình tĩnh và gặp nhiều may mắn trong kỳ thi nhé)

6. Every time I wish you luck, something miraculous happens in your life. Keeping that tradition alive, here’s wishing that you perform to your very best in your exams.

(Mỗi khi mình chúc bạn may mắn, thì điều gì đó kỳ diệu sẽ xảy ra với cuộc sống của bạn. Cứ như thế, nên mình cầu mong rằng bạn sẽ làm bài tốt nhất trong kỳ thi của mình)

7. I know this exams means a lot to you. I’ve lit a candle and said a small prayer, just for you, asking for luck to be by your side.

(Mình biết kỳ thi này rất quan trọng với bạn. Mình vừa mới thắp nến và cầu nguyện một điều nho nhỏ cho bạn, mình cầu rằng may mắn luôn bên cạnh bạn)

8. Be strong as you fight your way to success, the difficulty you face is nothing compared to the joy of success.

(Hãy mạnh mẽ như bạn chiến đấu theo cách của bạn để thành công, khó khăn bạn phải đối mặt là không có gì so với niềm vui của sự thành công)

9 .Good luck to you as you move toward the next chapter life brings your way.

(Chúc may mắn cho bạn khi bạn di chuyển đến cuộc sống chương tiếp theo mang đến cho bạn)

10. You are so intelligent that you have all answers to all life challenges. Best wishes in all you do.

Bạn thông minh tới mức bạn có câu trả lời cho mọi thử thách trong cuộc sống. Gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới tất cả những gì bạn làm.