Tag Archives: học tiếng anh giao tiếp ở hải dương

6 PODCAST LUYỆN NGHE TIẾNG ANH HIỆU QUẢ.

6 PODCAST LUYỆN NGHE TIẾNG ANH.

1. Learn English Podcast (Hội đồng Anh)

Là kênh podcast luyện tiếng Anh do Hội đồng Anh thiết kế. Learn English Podcast dành cho người học tiếng Anh ở mọi trình độ, từ người mới bắt đầu đến người đã có trình độ cao. Mỗi tập podcast kéo dài 20-30 phút, chủ đề thảo luận là những tình huống sinh hoạt thường nhật. Ngoài bản ghi, mỗi tập podcast được đính kèm các bài tập để người học có thể rèn luyện, kiểm tra khả năng tiếp thu.

2. 6-Minute English (BBC)

Đúng như tên gọi, kênh podcast học tiếng Anh do BBC phát hành chỉ gói gọn trong khoảng 6 phút với nội dung là cuộc hội thoại giữa hai nhân vật bất kỳ về các vấn đề đời sống, cung cấp từ vựng theo chủ đề. Đi kèm mỗi podcast đều có bản ghi, từ vựng và câu hỏi bài tập. Trong 6-Minute English, người nói sử dụng tốc độ chậm hơn tốc độ thông thường của người bản ngữ nên sẽ phù hợp với nhóm đối tượng có trình độ trung bình.

3. The English We Speak (BBC)

The English We Speak là podcast học tiếng Anh được BBC thiết kế dành cho người học có trình độ cao. So với 6-Minute English, podcast này còn ngắn hơn vì kéo dài trong 3 phút. Mỗi podcast tập trung vào các thành ngữ tiếng Anh hoặc tiếng lóng thường được người Anh sử dụng. Chẳng hạn, “take the biscuit” là thành ngữ chỉ lý do, như khó nghe, phi lý hoặc gây sốc. Học thành ngữ sẽ là cách giúp bạn mở rộng vốn từ và sử dụng tiếng Anh sinh động, tự nhiên hơn.

4. Podcasts in English

Thời lượng mỗi podcast trong chuỗi Podcasts in English là 5 phút, dành cho mọi trình độ ngôn ngữ, khai thác gần như mọi khía cạnh của đời sống, như: Thế vận hội mùa đông, kinh nghiệm cưỡi ngựa, Facebook. Podcasts in English còn có những tệp nghe dành cho người học tiếng Anh thương mại.

5. EnglishClass101 (Innovative Language)

Người nghe có thể lựa chọn tệp nghe theo bốn cấp độ bao gồm cơ bản nhất (absolute beginner), mới bắt đầu (beginner), trung cấp (intermediate) và nâng cao (advanced). Tệp nghe được trình bày bởi hai người nói trong các phân cảnh khác nhau, chủ đề thường liên quan đến văn hóa. Cuối mỗi tệp nghe sẽ có phần tổng kết ngữ pháp hoặc từ vựng để người học dễ dàng nắm bắt.

6. This American Life

Nếu bạn muốn tìm kiếm kênh podcast giúp cải thiện kỹ năng phát âm tiếng Anh, hãy theo dõi This American Life. Đây là một trong những kênh podcast nổi tiếng nhất nước Mỹ, giúp người học làm quen với giọng Anh Mỹ và lắng nghe những câu chuyện trong đời sống của người bản ngữ.

Theo Preply.

Cách phát âm trong tiếng anh đuôi “ed” không bao giờ sai.

Trước khi tìm hiểu về quy tắc phát âm trong tiếng anh đuôi “ed”, chúng ta cần phân biệt giữa âm hữu thanh và âm vô thanh. Trong tiếng Anh có tất cả 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh.

Âm hữu thanh

Là những âm mà khi nói, hơi thở đi từ họng, qua lưỡi, răng rồi đi ra ngoài, làm rung dây thanh quản.Đặt ngón tay của bạn vào cổ họng và thực hành âm /r/ bạn sẽ cảm nhận rõ hơn về sự rung này.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Âm vô thanh

Là những âm mà khi nói, âm bật ra bằng hơi từ miệng chứ không phải từ cổ họng, vì vậy cổ họng sẽ không rung. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ /k/. Bạn sẽ không thấy rung, mà chỉ là những tiếng động nhẹ như tiếng bật hoặc tiếng gió.

Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh:  /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /∫/, / t∫/, /h/.

I. Cách phát âm ed trong tiếng Anh

1. Cách đọc -ed là /ɪd/

Ta sẽ phát âm là /ɪd/ với các động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/ (theo phiên âm).

Ví dụ:

– want /wɔːnt/ -> wanted  /wɔːntɪd/

– need /niːd/ -> needed /niːdɪd/

I wanted to go to the supermarket because I needed to buy some chicken for dinner.

2. Cách đọc âm /t/

Ta sẽ phát âm là /t/ với các động từ kết thúc bằng âm vô thanh như là /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/.

Ví dụ:

– stop /stɑːp/ -> stopped /stɑːpt/

– cook /kʊk/ -> cooked /kʊkt/

I watched TV last night.

– dance /dæns/ -> danced /dænst/

– jump /dʒʌmp/ -> jumped /dʒʌmpt/

– laugh /læf/ -> laughed /læft/

– type /taɪp/ -> typed /taɪpt/

– watch /wɑːtʃ/ -> watched /wɑːtʃt/

3. Cách đọc âm /d/

Ta sẽ phát âm là /d/ với các động từ kết thúc bằng các âm còn lại

– learn /lɜːrn/ -> learned /lɜːrnd/ 

– smell /smel/ -> smelled /smeld/ 

– appear /əˈpɪr/ -> appeared /əˈpɪrd/ 

II. Bài tập

 Hãy chọn từ có phần được gạch dưới có cách phát âm khác với các từ còn lại:

A. failed                    B. reached          C. absorbed               D. solved

A. invited                  B. attended         C. celebrated              D. displayed

A. removed               B. washed            C. hoped                   D. missed

A. looked                  B. laughed             C. moved                  D. stepped

A. wanted                  B. parked             C. stopped                 D. watched

A. laughed                 B. passed            C. suggested              D. placed

A. believed                B. prepared           C. involved                D. liked

A. lifted                     B. lasted                C. happened              D. decided

A. collected                B. changed            C. formed                  D. viewed

A. walked                  B. entertained        C. reached                 D. looked

Đáp án:

1 – B, 2- D,  3 -A,  4- C, 5- B, 6 – C, 7 – D, 8- C, 9 -A, 10 – B

1001 câu đàm thoại Tiếng Anh thông dụng nhất: Than Phiền.

1001 CÂU ĐÀM THOẠI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT: THAN PHIỀN.


1.I have a complaint to make.
Tôi muốn than phiền.
2.Nothing to complaint.
Không có gì để than phiền cả.
3.Stop complaining!
Hãy thôi than vản đi!
4.Darling, I’m very tired.
Anh ơi, em mệt quá.
5.I’m whacked.
Tôi mệt quá chừng.
6.I’m tired of thinking.
Tôi thấy mệt vì phải suy nghĩ rồi.
7.You tire me out with all your questions.
Hỏi hoài, mệt quá.

TIẾNG ANH Giao tiếp cơ bản: Địa điểm công ty.

TIẾNG ANH GIAO TIẾP CƠ BẢN: ĐỊA ĐIỂM CÔNG TY.

An:   Where are your company’s main offices?

         Văn phòng chính của công ty bạn ở đâu?
Linh:  Our head office is in Singapore.

          Trụ sở chính của chúng tôi ở Singapore.
          Our engineers’ offices are …

Văn phòng kỹ sư của chúng tôi là …
… two kilometres away.

… cách đó hai km.
… five kilometres west of the city.

… năm km về phía tây của thành phố.
… ten kilometres to the south.

… mười cây số về phía nam.

An:    Do you have any distributors in Korea?

         Bạn có nhà phân phối nào ở Hàn Quốc không?

Linh: We have one in the south-west of the country.

         Chúng tôi có một ở phía tây nam của đất nước.

south-west south-east

tây nam đông nam

north-west north-east

tây bắc đông bắc

An:   Where are your production plants?

Nhà máy sản xuất của bạn ở đâu?

Linh: They are (They’re) not far from Seoul.

Họ (Họ) không xa Seoul.

An:   Where are they exactly?

Họ chính xác ở đâu?

Linh:They’re in Inchon.

Họ đang ở Inchon.

It is (It’s) a big city. It’s a small village.

Đó là (Đó) là một thành phố lớn. Đó là một ngôi làng nhỏ.

An:   Is it far from Pusan?

Nó có xa Pusan không?

Linh: It’s about 300 kilometres away.

Đó là khoảng 300 km.

It’s about 300 kilometres from Pusan

Đó là khoảng 300 km từ Pusan

TIẾNG ANH GIAO TIẾP CƠ BẢN: ĐỊA ĐIỂM CÔNG TY.

Nắm gọn thì Hiện Tại Đơn trong 5 phút.

I. CẤU TRÚC:

+ S + V(s/es)
He plays chess.

S + do not/ does not + Vinf
She doesn’t play chess.

? Do/Does + S + Vinf?
Do you play chess?

II. CÁCH DÙNG;

1.      Diễn tả một thói quen, hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ex:

–          She goes out every night.

–          What do you eat for breakfast every morning?

–          I go to school on foot.

2.      Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ex:

–          Water boils at 100 degrees Celcius.

–          John comes from America.

–          He is a salesman.

3.      Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

Ex: The ship leaves Pearl Harbor at 11.50pm.

4.      Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và trong câu điều kiện loại 1.

Ex:

–          I will not believe it unless I see it for myself.

–          If they ask you, tell them you do not know.

III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT:

every

always

often

normally

usually

sometimes

seldom

never

first

then

IV: QUY TẮC THÊM “s” HOẶC ” es”:

Ở dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It), động từ phải thêm “S” hoặc “ES”

Nguyên tắc như sau:

1. Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ

Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…

2. Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O

Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…

3. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”

Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…

4. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”

Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…

NẮM GỌN THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG 5 PHÚT.